bổn chánh

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Bổn chánh is an older Southern form corresponding to bản chính or bản gốc: the principal, original, or reference copy against which another copy is checked.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bổn chánh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bổn chánh` là cách nói cũ/Nam Bộ tương ứng `bản chính`, và theo từng câu có thể gần `bản gốc`: bản được giữ làm chuẩn để chép lại, so sánh, tu chỉnh hoặc xác nhận bản sao. Trong `sao y bổn chánh`, cụm nói việc sao đúng theo bản được coi là chính; riêng tên gọi không chứng minh thủ tục đã hợp pháp hay bản sao đã được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. `Bổn chánh` cũng không tự cho biết đó là bản tác giả viết tay, bản đầu tiên, bản chưa sửa, hàng chính hãng, văn bản còn hiệu lực hay bản duy nhất. Trật tự `bổn + chánh` theo cú pháp tiếng Việt gồm hai yếu tố Hán–Việt 本 và 正; không nên dựng một khoản vay nguyên khối từ Hán văn nếu chưa có chứng cứ đúng trật tự.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bản chính hoặc bản gốc được giữ làm chuẩn để chép, so hay xác nhậnVăn bản; sao chép; hành chính cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Bản văn, giấy tờ hoặc tài liệu được coi là bản chính/bản gốc trong một phép so sánh hay sao chép cụ thể.

🇬🇧 The principal, original, or reference copy used to check, reproduce, or authenticate another copy.

Grammar Patterns:
giữ/xem/đối chiếu + bổn chánhđúng/theo + bổn chánhsao y + bổn chánh

Ví dụ dùng từ:

Ông giữ bổn chánh, còn người bạn chỉ cầm một bản chép để xem.

He keeps the principal copy, while his friend has only a duplicate for reading.

Source: VietLayers editorial example

Người sao lục đối chiếu từng dòng với bổn chánh trước khi giao bản.

The copyist checks every line against the reference copy before delivering it.

Source: VietLayers editorial example

Bộ thơ được sửa lại cho đúng bổn chánh mà gia đình đang lưu giữ.

The poem collection is corrected to match the principal copy kept by the family.

Source: VietLayers editorial example

Dấu sao y bổn chánh trong giấy cũ phải được hiểu theo thủ tục của thời ấy.

The phrase sao y bổn chánh in the old document must be understood according to the procedures of its time.

Source: VietLayers editorial example

Chữ bổn chánh không tự chứng minh tài liệu ấy còn hiệu lực pháp lý.

The label bổn chánh does not by itself prove that the document remains legally valid.

Source: VietLayers editorial example

Hai bản chép khác nhau nên nhà nghiên cứu tìm bổn chánh để kiểm lại.

The two copies differ, so the researcher looks for the principal text to verify them.

Source: VietLayers editorial example

Bổn chánh trong câu này gần nghĩa bản gốc, chớ không phải hàng chính hãng.

Bổn chánh here means an original or reference copy, not genuine merchandise.

Source: VietLayers editorial example

Bản hiện hành đổi bổn chánh thành bản chính nhưng vẫn chú dạng cũ.

The current edition changes bổn chánh to bản chính while noting the older form.

Source: VietLayers editorial example

Một bổn chánh có thể đã qua tu chỉnh, nên phải xem lịch sử văn bản.

A principal copy may itself have been revised, so its textual history must be examined.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ nguyên bổn chánh trong câu trích của Hồ Biểu Chánh.

The editor preserves bổn chánh in the quotation from Hồ Biểu Chánh.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bổn chánh cô Bạch Yến giữ.
Hồ Biểu ChánhNợ tình, Chương 1
Lần thứ ba, quan tham biện đến nhờ cụ sửa lại bộ thơ Lục Vân Tiên mà quan đã sao lục để cho đúng bổn chánh.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Cụ Đồ Chiểu giả điếc