Trụ cột số 3 / 10 trong Tiếng Việt toàn thư

Toàn bộ Thể văn Tiếng Việt

Từ cổ văn biền ngẫu đến tùy bút và ký sự hiện đại

Văn học Việt Nam kết tinh qua các thể văn chức năng và nghệ thuật phong phú. Từ các thể văn chính luận, hào hùng, biền ngẫu thời trung đại (Hịch, Cáo, Phú, Văn tế) đến các thể văn xuôi tự sự, ký sự, tùy bút sâu sắc của thời cận hiện đại phản ánh chân thực tâm hồn và nếp sống dân tộc.

Gồm 5 chuyên đề khảo cứu sâuChuẩn mực học thuật quốc tế OxfordDẫn chứng văn học Nam Bộ & Cổ điển chuẩn mực

10 Trụ Cột Tri Thức Tiếng Việt

Xem trang tổng quan

Nội Dung Khảo Cứu Chuyên Sâu

5 mục bài bản
Mục 1

Thể Văn tế (Cổ văn biền ngẫu khóc thương anh linh)

Văn thể trang trọng, thiết tha khóc người đã khuất, kết hợp giữa chất bi tráng và tấm lòng tri ân.

Đặc Điểm Cốt Lõi

  • Kết cấu 4 phần bất di bất dịch: 1. Lung khởi (Mở đầu cảm xúc vô biên); 2. Thích thực (Kể lại cuộc đời, đức hạnh và công trạng); 3. Ai vãn (Lời than khóc, xót xa, tiếc thương); 4. Kết (Lời nguyện cầu, ca ngợi tấm lòng thơm thảo lưu danh hậu thế).
  • Lời văn biền ngẫu: Các câu văn đi thành từng cặp cân xứng nhịp nhàng, từ ngữ giàu tính tượng thanh tượng hình.
  • Đỉnh cao lịch sử: Lần đầu tiên người nông dân mặc áo vải chân đất trở thành nhân vật trung tâm anh hùng của văn học dân tộc.
Công Thức & Quy Tắc Bằng Trắc

Lung khởi -> Thích thực -> Ai vãn -> Kết khúc

Dẫn Chứng Văn Học & Ngữ Liệu Kinh Điển

“Hỡi ôi! Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ. Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa làm tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.”
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu

Hai vế câu biền ngẫu đối nhau tuyệt đỉnh: 'Súng giặc đất rền' đối 'lòng dân trời tỏ'; 'Mười năm công vỡ ruộng' đối 'một trận nghĩa làm tây'. Lời văn bi thương mà hào sảng vang dội non sông.

Mục từ tiêu biểu:Văn tế Cần Giuộc
Mục 2

Thể Hịch (Văn cổ hiệu triệu tướng sĩ)

Văn kiện chính luận quân sự cổ của bậc chủ tướng hiệu triệu ba quân, khơi dậy sĩ khí và lòng yêu nước.

Đặc Điểm Cốt Lõi

  • Mục đích: Kêu gọi, cổ vũ tinh thần chiến đấu, phân rõ lằn ranh chính nghĩa và phi nghĩa, chỉ rõ nguy cơ mất nước.
  • Giọng điệu: Hùng hồn, đanh thép, vừa tha thiết như ruột thịt vừa nghiêm khắc như quân lệnh.
  • Kết cấu: Thường nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong lịch sử, vạch trần tội ác kẻ thù, nhắc nhở ân tình chủ tướng và đề ra hướng hành động.

Dẫn Chứng Văn Học & Ngữ Liệu Kinh Điển

“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.”
Hịch tướng sĩ - Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

Ngôn từ mãnh liệt, nhịp câu dồn dập diễn tả nỗi uất hận cao độ trước mối họa xâm lăng, truyền ngọn lửa quyết chiến vào từng người lính.

Mục 3

Thể Cáo (Tuyên ngôn đại sự quốc gia)

Văn bản chính thức của triều đình ban bố cho toàn dân chúng về thắng lợi của một cuộc kháng chiến hoặc biến cố trọng đại.

Đặc Điểm Cốt Lõi

  • Tầm vóc: Mang tính chất một bản tuyên ngôn độc lập, tổng kết một giai đoạn lịch sử hào hùng.
  • Ngôn ngữ: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận nhân nghĩa sắc bén và thực tiễn chiến thắng oanh liệt.
  • Văn phong: Biền ngẫu uyển chuyển, trùng điệp như sóng trào thác đổ.

Dẫn Chứng Văn Học & Ngữ Liệu Kinh Điển

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.”
Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi

Tuyên ngôn bất hủ đặt chân lý độc lập trên nền tảng nhân nghĩa và chiều sâu văn hiến độc lập lâu đời của dân tộc.

Mục 4

Thể Phú (Văn miêu tả, vịnh cảnh và luận thế sự)

Văn thể dung hợp giữa văn vần và văn xuôi biền ngẫu, dùng để miêu tả vẻ đẹp non sông và suy ngẫm cổ kim.

Đặc Điểm Cốt Lõi

  • Phân loại: Phú cổ thể (phóng khoáng, tự do) và Phú Đường luật (tuân thủ luật niêm đối khắt khe).
  • Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế, từ ngữ trang trọng tráng lệ, gợi lên không gian hoành tráng của sông núi.

Dẫn Chứng Văn Học & Ngữ Liệu Kinh Điển

“Bát ngát sóng kình muôn dặm, thướt tha đuôi trĩ một màu; nước trời một sắc, phong cảnh ba thu.”
Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu

Bức tranh thủy mặc kỳ vĩ trên dòng sông lịch sử Bạch Đằng, mở màn cho khúc tráng ca muôn đời.

Mục 5

Tùy bút, Tản văn và Ký sự Nam Bộ

Lối viết tự sự phóng khoáng, ghi lại nếp sống, văn hóa ẩm thực và tính cách người phương Nam.

Đặc Điểm Cốt Lõi

  • Bút pháp: Thong dong, chân thật, tự do ghi chép những quan sát đời thường nhưng đúc kết tri thức sâu sắc.
  • Ngôn ngữ: Đậm chất khẩu ngữ Nam Bộ, mộc mạc, gần gũi như lời tâm tình bên chung trà ngọn đèn đêm.
  • Đại biểu tiêu biểu: Vương Hồng Sển (Sài Gòn năm xưa), Sơn Nam (Hương rừng Cà Mau), Hồ Biểu Chánh.

Dẫn Chứng Văn Học & Ngữ Liệu Kinh Điển

“Đất rừng phương Nam ngó vậy mà trù phú, cá tôm bơi đầy sông rạch, con người sống với nhau thiệt tình thiệt dạ, coi hạt gạo đồng hương quý hơn vàng mười.”
Tùy bút đất phương Nam

Lối hành văn đậm đà phong vị sông nước, thể hiện tính cách hào sảng, trọng nghĩa khinh tài của người miền Tây.

Mục từ tiêu biểu:miệt vườn
Trụ cột trướcToàn bộ Thể thơ Tiếng Việt
Trụ cột tiếp theoNghệ thuật Tu từ và Nói láy