Âm: lễ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 礼 đỡ góc dưới trái, 半 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ thị 示, nghĩa là chỉ bảo, thần đất.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 礼 đỡ góc dưới trái, 半 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ thị 示, nghĩa là chỉ bảo, thần đất.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𥙪 (2)
Đặt sau một số và đơn vị để thêm một nửa của đơn vị đó: bảy giờ rưỡi, một tháng rưỡi, một đồng rưỡi, hai trăm rưỡi, hai ngàn rưỡi.
`Rưởi` đặt sau một đơn vị hàng trăm, hàng nghìn/ngàn, hàng vạn, hàng triệu hoặc hàng tỉ để thêm một nửa của chính đơn vị đó: `một trăm rưởi` = 150, `một triệu rưởi` = 1.500.000 (*an additional half of the stated numerical rank*). Phải tính theo đơn vị đứng trước: `hai trăm rưởi` = 250, không phải 200,5. Dòng từ điển lõi không cho phép mở máy móc sang `một giờ rưởi`, `một ký rưởi`; các trường hợp đơn vị đo và thời gian dùng `rưỡi`. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `một trăm rưỡi`, `một triệu rưỡi` thường quen hơn; giữ `rưởi` khi nguồn dùng có chủ ý và giải rõ giá trị. Từ không đứng một mình, không tự cho biết con số là đếm chính xác hay ước lượng, đơn vị tiền tệ nào hoặc dữ liệu đã được xác minh. Phân biệt `rưỡi` có phạm vi rộng hơn, `nửa` đứng trước danh từ/đơn vị và `lẻ` nối phần dư. Tab Nôm ghi `𥙪` đúng chứng tích `một trăm rưởi`.