Nghĩa chữ
Chữ 錦 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 錦 (6)
Cây gỗ quý Dalbergia oliveri thuộc họ Đậu và gỗ của nó, thớ đẹp, bóng láng, xưa ở miền Nam dùng đóng bộ ván, sạp, bàn ghế, tủ.
Lú lẫn, nghĩ nói không ra đâu vô đâu; cũng nói cái ngớ ngẩn dễ thương của người đang yêu.
Túi gấm hay bức thơ đựng lời dặn kín, trao cho người ta giữ, tới lúc đã định mới được mở ra coi.
`Rượu cẩm` là đồ uống có cồn làm từ `gạo/nếp cẩm`, loại nếp có lớp màu đỏ tím và tím đen; trong tiếng Anh có thể giải là *purple glutinous rice wine*. Nguồn từ điển cũ mô tả rượu cất bằng gạo cẩm và màu hồng thẫm, nhưng cách dùng hiện nay không cho phép biến `cất` thành điều kiện bắt buộc: nghiên cứu Đại học Cần Thơ còn ghi rượu nếp than lên men không qua chưng cất. Ở Nam Bộ, `nếp than` là tên gần gũi và `rượu nếp than` thường nối với rượu cẩm; tuy vậy tên nguyên liệu, giống, quy trình và sản phẩm cụ thể cần theo địa phương/nhãn, không ép mọi `nếp cẩm` và `nếp than` thành một giống duy nhất. Màu rượu chịu ảnh hưởng của nguyên liệu và chế biến, nên đầu mục không bảo đảm đúng một mã màu, vị ngọt, nồng độ, độ trong, thời gian ủ, chất lượng hay lợi ích sức khỏe. Phân biệt `rượu cẩm` với `cơm rượu nếp cẩm` là món còn phần hạt/cái, và với `rượu gạo` là tên rộng hơn. Tab Hán Nôm để trống cho toàn cụm.
Đá hoa, loại đá có vân đẹp, mài láng được, dùng lót bàn, làm ghế, bậc thang hay tạc tượng; cũng chỉ ngọc bích làm vòng.
Bộ ván làm bằng gỗ cẩm lai, một thứ gỗ quý, kê trong nhà khá giả để ngồi, nằm nghỉ hay tiếp khách.