Âm: thảo
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 婁 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 婁 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 蔞 (5)
Tên chung các thứ cây, lá, đọt dùng làm món ăn (rau cải, rau dền, rau sống, canh rau); trong rau nào sâu nấy là con cái giống cha mẹ.
Rau câu là tên chung một số loài tảo đỏ mọc ở biển hay vùng nước mặn, được vớt về làm thức ăn hoặc nấu lấy chất đông.
Rau tần là cây rau thơm lá dày, mọng, mùi đậm, còn gọi tần dày lá hay húng chanh, trồng trong chậu quanh nhà để làm rau và làm thuốc dân gian.
`Rau tàu bay` là tên Việt của *Crassocephalum crepidioides*, cây thân thảo mọc đứng, sống một năm, có phần lá và ngọn non được dùng làm rau ở một số nơi. Kew chấp nhận *Crassocephalum crepidioides*; *Gynura crepidioides* là một đồng danh cũ thường gặp. Tên này không đủ để khẳng định cây mọc hoang, xuất xứ ở đâu, gắn với biến cố lịch sử nào hoặc vì sao được gọi `tàu bay`; các lời giải nguồn gốc tên cần chứng cứ riêng. Cũng không nên khuyên hái ăn chỉ từ ảnh hay tên gọi vì nhận diện cây ăn được cần kiểm tra thực địa đáng tin cậy. Tab Nôm chỉ ghi `蔞` cho `rau`; chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn tên `rau tàu bay`, nên không ghép các chữ `tàu` và `bay` riêng lẻ thành một cách viết lịch sử giả định.
`Rau tập tàng` là cách gọi một mớ hoặc hỗn hợp gồm nhiều loại rau ăn được gom lại để nấu chung, quen nhất trong `canh rau tập tàng`; đây không phải tên của một loài thực vật. Thành phần thay đổi theo mùa, vườn nhà, vùng và người nấu, có thể gồm rau trồng lẫn rau mọc tự nhiên nếu từng thứ đã được nhận diện và dùng làm thực phẩm. Vì vậy không nên viết một danh sách cố định rồi coi đó là định nghĩa, cũng không suy mọi mớ rau tập tàng đều là rau rừng, rau quê hay an toàn để hái ăn. Trong lời Nam Bộ, cách gọi này gợi một nồi canh nhiều thứ rau nhưng không thuộc riêng Nam Bộ. Tab Nôm chỉ ghi `蔞` cho thành tố `rau`; chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho `tập tàng`, nên không ghép `集藏` theo âm Hán Việt.