Nghĩa của “rau tần” là gì?
Rau tần là cây rau thơm lá dày, mọng, mùi đậm, còn gọi tần dày lá hay húng chanh, trồng trong chậu quanh nhà để làm rau và làm thuốc dân gian.
Tiếng Anh: Rau tan is Indian borage, a thick-leaved, strongly scented herb grown in pots near the house as a vegetable and a folk remedy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rau tần”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên Nam Bộ thường dùng cho cây tần dày lá, lá dày mọng, mùi đậm; người ta trồng trong chậu, hái lá làm rau hoặc giã vắt lấy nước theo kinh nghiệm dân gian.
🇬🇧 The common Southern name for Indian borage, a plant with thick fleshy leaves and a strong scent; it is grown in pots, and its leaves are eaten as a herb or crushed and squeezed for their juice as a folk remedy.
Thí dụ:
Ông hối bà lấy dầu gió mà thoa, còn ông thì đi hái rau tần đặng đâm vắt nước mà cho uống.
He urged his wife to rub on some medicated oil, while he went to pick rau tan to pound and squeeze out the juice for the patient to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônBà nhà tôi trồng rau răm, rau tần dài, hành hương, ớt, không mấy tháng mà sân trong không còn chỗ để chơn nữa vì chậu cứ được sắm thêm hoài, thật là bất tiện.
My wife planted Vietnamese coriander, rau tan, shallots and chili, and within a few months there was no room left to set foot in the inner courtyard because she kept buying more pots, which was truly inconvenient.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Lý nghe nói như vậy mới hết tính đi làm công cho người ta nữa, để thì giờ mà thí nghiệm thử coi rau tần và rau húng cây tánh chất nó có thể nào mà con nít nóng người mình thường đâm mà thoa cho mát; còn lá ngải có chất gì mà đâm rồi chế nước mưa với mật ong vô để cho uống mà trị bình kiết.”“Ông hối bà lấy dầu gió mà thoa, còn ông thì đi hái rau tần đặng đâm vắt nước mà cho uống.”Câu hỏi thường gặp về “rau tần”
“rau tần” nghĩa là gì?
Rau tần là cây rau thơm lá dày, mọng, mùi đậm, còn gọi tần dày lá hay húng chanh, trồng trong chậu quanh nhà để làm rau và làm thuốc dân gian.
“rau tần” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Cô Lý nghe nói như vậy mới hết tính đi làm công cho người ta nữa, để thì giờ mà thí nghiệm thử coi rau tần và rau húng cây tánh chất nó có thể nào mà con nít nóng người mình thường đâm mà thoa cho mát; còn lá ngải có chất gì mà đâm rồi chế nước mưa với mật ong vô để cho uống mà trị bình kiết.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “rau tần” là gì?
“rau tần” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 蔞 (rau). Lớp từ vựng: Southern plant name with regional variants and scoped Nôm.
“rau tần” có biến thể vùng miền nào?
“rau tần” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: rau tần; tần dày lá (Nam Bộ), húng chanh (Cách gọi phổ biến ở vùng khác), rau tần 蘋 (Đồng danh cổ văn, không nhập).
“rau tần” thuộc từ loại gì?
“rau tần” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.