Ngắn means short in physical length, textual extent, or duration relative to an understood reference.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngắn` chỉ có ít độ dài trong không gian hoặc ít độ kéo dài trong thời gian so với mốc đang xét: `dây ngắn`, `bài ngắn`, `thời gian ngắn`. Từ mang tính quan hệ; một vật/ngày/bài chỉ ngắn theo tiêu chí, mục đích hoặc đối tượng so sánh, không có ngưỡng chung cho mọi trường hợp. `Ngắn gọn` còn đòi diễn đạt súc tích, nên một văn bản ngắn chưa chắc rõ hay gọn. `Vắn` thường gặp trong `vắn tắt`, `vắn số`; `thấp` nói độ cao, không thay ngắn; `cụt` có thể gợi bị thiếu/mất phần. Trong lời Nam Bộ, `ngắn ngủn`, `ngắn cũn` nhấn rất ngắn và có sắc thái thân mật. Tên gọi ngắn không tự chứng minh dây/áo/thời hạn phù hợp, đủ an toàn hoặc hợp quy định. Chữ Nôm `𥐇` ghi nhận âm ngắn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Có khoảng cách từ đầu đến cuối, số phần hoặc dung lượng chữ/lời ít hơn mốc so sánh.
🇬🇧 Short in physical length or limited in textual or spoken extent.
Ví dụ dùng từ:
Sợi dây ngắn hơn khoảng cần nối nên thợ chọn đúng chiều dài thay vì kéo căng.
The cable is shorter than the required span, so the technician selects the right length instead of stretching it.
Source: VietLayers editorial exampleCô viết một đoạn ngắn mà đủ chủ ngữ, ý chính và nguồn dẫn.
She writes a short paragraph with a subject, main point, and citation.
Source: VietLayers editorial exampleÁo ngắn hay vừa phải tùy số đo và kiểu mặc, không chỉ nhìn ảnh quảng cáo.
Whether a shirt is short or suitable depends on measurements and styling, not only an advertisement photo.
Source: VietLayers editorial exampleCâu trả lời ngắn chưa chắc ngắn gọn nếu nó bỏ mất thông tin cần thiết.
A short answer is not necessarily concise if it omits necessary information.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nói cái ghế ngắn ngủn để nhấn chiều dài ít, không phải ghế thấp.
Grandma calls the bench extremely short to emphasize its length, not its height.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có thời lượng nhỏ hoặc kết thúc sớm so với mốc, kỳ vọng hay mục đích đang xét.
🇬🇧 Brief or short in duration relative to an understood reference or purpose.
Ví dụ dùng từ:
Cuộc họp ngắn vì mọi người đã đọc tài liệu, không phải vì vấn đề kém quan trọng.
The meeting is brief because everyone read the material, not because the issue is unimportant.
Source: VietLayers editorial exampleThời gian ngắn không đủ để suy ra nguyên nhân; nhóm xin thêm dữ liệu trước khi kết luận.
A short interval is insufficient to infer a cause, so the team requests more data before concluding.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ cho biết đợt đau ngắn, nhưng mức nguy hiểm vẫn phải dựa vào triệu chứng và khám.
The doctor notes that the pain episode was brief, while risk still depends on symptoms and examination.
Source: VietLayers editorial exampleChuyến ghé Sài Gòn ngắn mà vui, cả nhà chỉ chọn vài nơi vừa sức.
The brief Saigon visit is joyful, and the family chooses only a few manageable stops.
Source: VietLayers editorial exampleHợp đồng có hạn ngắn hay dài phải đọc ngày cụ thể, không đoán từ cảm giác.
Whether a contract term is short or long must be determined from exact dates rather than impression.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chuyện Lộc Giác Chân Nhân rất ngắn, chiếm vỏn vẹn bốn trang sách khổ nhỏ, trong quyển tập Cổ tích An Nam , in bên Pháp hồi năm 1926.”