Nghĩa chữ
Chữ 與 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 與 (11)
Hung, ác, trái với hiền lành (thú dữ, làm dữ); mạnh, gắt khác thường (sốt dữ, dữ dội); trong lời Nam Bộ còn là phó từ chỉ mức độ cao, nghĩa là rất, quá (dữ lắm, dữ vậy, dữ quá).
Là mạnh tới mức làm người ta phải sợ, nói về mưa, về tiếng nổ, về cơn đau hoặc về cái tình quá đậm.
Là quá mức, quá nhiều, đặt sau việc làm để nói người ta làm cái đó dai và mạnh hơn lẽ thường.
Là dữ tới mức đáng sợ, và đặt sau động từ thì nó thành tiếng nhấn, nghĩa là tới mức quá đáng.
Là tới mức đó lận, nói khi mình ngạc nhiên vì một cái quá đà, nên nó gần như luôn nằm trong câu hỏi.
Là ra mặt hung, la lối hoặc ra tay, để buộc người ta phải sợ mà nhượng, nên nó luôn hàm cái dọa.
Là loài thú ăn thịt người được, cọp beo sấu rắn, và là mối nguy đứng đầu trong đời người khẩn hoang Nam Bộ.
Là giận tới mức lộ hẳn ra ngoài, ở mắt ở giọng ở cử chỉ, nên người chung quanh nhìn là biết ngay.
Là dữ tới mức làm người ta phải tránh, nói về người, về con vật và về nét mặt.
Có mặt và có phần trong một việc chung.
Thán từ Nam Bộ cũ, thốt ra khi vừa hay một chuyện bất ngờ, đáng thương hay đáng lo, gần như trời đất ơi, thiệt tình; bất nhơn là chữ Hán 不仁, hôn là không.