Nghĩa chữ
Chữ 姑 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 姑 (18)
Tiếng gọi người con gái hay người đờn bà đứng thứ ba trong nhà, hay đi kèm tên riêng như cô Ba Hài, cô Ba Mạnh.
Là đứa con gái nhỏ, nhưng người lớn còn dùng nó để gọi một cô đã lớn với giọng thương mà coi nhẹ, nên nó chở theo cái khoảng tuổi giữa hai người.
Những người lớn tuổi trong xóm hay trong họ, nói gộp lại và nói với lòng kính.
Người con gái trong ngày cưới và trong những ngày mới về nhà chồng.
Một mình không ai bên cạnh, và cái trống trải sanh ra từ chỗ đó.
Là một mình mà lại cảm thấy cái một mình đó, nên nó khác một mình ở chỗ một mình là cái sự còn cô đơn là cái cảm.
Là người con gái còn trẻ, chưa chồng, và tiếng cô ở đầu làm cho nó lịch sự hơn con gái.
Tiếng kêu người con gái lớn nhứt trong nhà, vì người Nam kể thứ con bắt đầu từ Hai; hay đi trước tên riêng.
Hồn người chết không ai thờ cúng, đi vất vưởng; trong lời nói thường ngày cũng chỉ kẻ côn đồ, hay cái tánh bạt mạng.
Đứng riêng ra một mình hay bị tách riêng ra khỏi những người chung quanh.
Đứa nhỏ mồ côi, không còn cha mẹ; thường gặp trong chữ cô nhi viện, là nhà nuôi trẻ mồ côi.
Ở vô cảnh một mình, không có ai đỡ đần, binh vực, nên yếu hơn người ta.
Người đờn bà dạy học, chữ đi cặp với thầy giáo.
Vắng vẻ, lặng lẽ, không có ai, làm cho người ta thấy buồn.
Tiếng kêu một người con gái còn trẻ cho lịch sự, theo lối xưa; bạn bè con gái cũng kêu nhau vậy để giỡn chơi.
Nhà nuôi và dạy những đứa trẻ không còn cha mẹ hay bị bỏ rơi.
Thấy trong lòng trơ trọi, lẻ loi, như không có ai ở gần bên mình; nghe ở đây là cảm thấy.
Bà con họ hàng và cả những người quen biết chung quanh, nói chung là mọi người thân thuộc trong xóm, trong làng.