Nghĩa chữ
Chữ 唐 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 唐 (34)
Đường đi trên đất liền, bằng chưn hay bằng xe, khác với đường thủy đi ghe xuồng và đường biển.
Đường đi nói chung, cả mấy con đường của một vùng.
Cái mép cao hai bên đường, chỗ người ta đi, ngồi, đứng nép, bày hàng ra bán.
Rời nhà mà đi ra ngoài, ra chỗ có người qua lại, không còn ở trong nhà nữa.
Đèn gắn trên cột dọc đường phố để thắp sáng ban đêm.
Là ở khoảng giữa đường đi, chưa tới nơi, nên nó chỉ cái quãng chớ không chỉ một chỗ, và nó luôn kèm ý rằng chuyện xảy ra trên đường.
Con đường lớn, đường chính của làng xóm hay của một vùng, nối nơi nầy qua nơi khác, xe cộ đi được, khác với bờ đê, đường mòn, đường tắt.
Con đường làm bằng đất, không trải đá hay nhựa; cũng nói chung đường sá, lối đi ở một vùng.
Cái đời nhìn như một con đường, có bước vô, có đi, và có thua.
Làm hay nói một việc thình lình, không thưa trước, không đợi cho quen, nên dễ bị coi là thiếu phép lịch sự.
Con đường nhỏ ăn sâu vô trong xóm, hai bên là nhà.
Con đường nhỏ do người ta đi lại nhiều mà thành, không ai đắp, không ai lát.
Con đường trong thành phố, có nhà cửa hai bên.
Trường học, nơi thầy dạy trò học; cũng chỉ chung cuộc sống đi học ở trường.
Đi sai đường, không tìm ra lối về; nói bóng thì là lầm đường, sa ngã.
Con đường, lối đi, mỗi ngả người ta qua lại; cũng nói con đường mình chọn trong đời.
Con đường mình đi, nghĩa bóng là những chặng đời, cái hướng và cảnh ngộ mình trải qua.
Hết đường, không còn lối thoát hay cách nào khác; cũng là khắp các nẻo đường.
Con đường ngay thẳng theo nghĩa bóng, tức là lẽ phải, cách sống lương thiện.
Đường tráng nhựa, mặt đen bóng, xe cộ chạy êm.
Con đường sai trái, cách sống hay việc làm không phải, đối với đường phải.
Nhà thờ của người theo đạo Chúa, nơi người ta tới làm lễ và cầu nguyện.
Nói dáng vẻ, mặt mày bề thế, sáng sủa, đàng hoàng, ai ngó cũng thấy nể.
Phòng lớn hay nhà lớn dùng làm chỗ giảng bài, giảng kinh cho đông người nghe, ở trường hay ở chùa.
Viển vông, không có thiệt, chỉ là chuyện bịa hay tưởng tượng.
Nói người bỏ lối sống phải mà theo đường quấy, làm lầm lỗi, như người đi mà lạc mất đường.
Hết thảy những con đường, lối đi trong một vùng, một thành phố; thường nói khắp các nẻo đường là đi hay có mặt ở mọi nơi.
Lối đi nhỏ do người ta đi hoài mà thành, đất bị giẫm mòn, thường chạy qua xóm, vô rừng hay cặp theo bờ sông.
Trên mọi con đường, ở đủ mọi nơi, không chừa ngả nào.
Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.
Trong lúc đang đi trên một chặng đường, hay đang trải qua một quãng đời, một cuộc sống nào đó.
Đường sá, sông kinh và các lối đi lại, chuyên chở nối chỗ nầy với chỗ khác.
Chuyện bịa ra hay truyền miệng mà không có thiệt, nghe kỳ lạ, khó tin, như chuyện ma, chuyện thần tiên.
Cái biết rõ từng chặng của một con đường và từng cách đi, rộng ra là biết việc phải làm sao.