Viển vông, không có thật, chỉ là chuyện bịa hay tưởng tượng.
Tiếng Anh: Fantastic and unreal, mere fable or imagination.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Viển vông, không có thật, chỉ là chuyện bịa hay tưởng tượng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau chuyện, truyện và truyền thuyết để chỉ điều khó tin: chuyện hoang đường, truyện võ hiệp hoang đường, truyền thuyết hoang đường, thần thoại hoang đường. Nó hay đi cặp với huyễn hoặc và thần thoại. Kho văn cũng dùng nó để phân bua rằng chuyện mình kể là thật, như câu chuyện tuy có vẻ hoang đường nhưng vẫn có thật, không nói chuyện hoang đường đâu.
🇬🇧 The corpus often uses it after tale, story and legend for things hard to believe: a far fetched tale, fantastic martial arts stories, a fanciful legend, far fetched myths. It pairs with illusory and mythical. The corpus also uses it when insisting a story is true, like though it seems fantastic it really happened, or I am not telling tall tales.
Thí dụ:
Tiêm nhiễm bởi những truyện võ hiệp hoang đường, nó tự xưng là Thần Long quái kiệt.
Steeped in fantastic martial arts stories, he called himself the Dragon Master.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.
Sinh's soul was always caught up in fanciful, illusory tales.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênSáu Hiền hoang mang, nhớ đến những chuyện hoang đường: rắn bắt người sống mà ăn thịt.
Sau Hien was bewildered, remembering far fetched tales of snakes catching people alive to eat.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNó rất sợ ma nên thường bị ba mắng là không ngoan, là hay tin nhảm chuyện hoang đường.
He was very afraid of ghosts, so his father often scolded him for being naughty and believing silly tall tales.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCâu chuyện tuy có vẻ hoang đường nhưng nó vẫn có thật từ đầu đến cuối.
Though the story may seem far fetched, it is true from beginning to end.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTình ca là một thế giới khác, bên cạnh đời sống hằn học, dè bĩu, hoang đường, tội lỗi.
Love songs are another world, beside a life that is spiteful, scornful, fanciful and sinful.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngSự lây ấy có thật sự một cách khoa học, chớ Huyền Trân không nói chuyện hoang đường đâu.
That contagion is real in a scientific sense; Huyen Tran is not telling tall tales.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBây giờ, bọn Phi mới hiểu rõ ý nghĩa câu chuyện hoang đường mà chúng cứ ngỡ là chuyện thật.
Only now did Phi and the gang understand the meaning of the fanciful story they had thought was true.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenĐó là một câu chuyện đúng sự thật một trăm phần trăm chớ không phải truyền thuyết hoang đường.
That is a story one hundred percent true, not a fanciful legend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHọa chăng chỉ có những lưỡi kiếm trong thần thoại hoang đường.
Perhaps only the blades in fantastic myths.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiêm nhiễm bởi những truyện võ hiệp hoang đường, nó tự xưng là Thần Long quái kiệt.”“Tâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.”“Sáu Hiền hoang mang, nhớ đến những chuyện hoang đường: rắn bắt người sống mà ăn thịt.”“Nó rất sợ ma nên thường bị ba mắng là không ngoan, là hay tin nhảm chuyện hoang đường.”“Câu chuyện tuy có vẻ hoang đường nhưng nó vẫn có thật từ đầu đến cuối.”“Tình ca là một thế giới khác, bên cạnh đời sống hằn học, dè bĩu, hoang đường, tội lỗi.”“Sự lây ấy có thật sự một cách khoa học, chớ Huyền Trân không nói chuyện hoang đường đâu.”“Bây giờ, bọn Phi mới hiểu rõ ý nghĩa câu chuyện hoang đường mà chúng cứ ngỡ là chuyện thật.”