Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là kêu lên mà xin cho được, có khi là xin ơn, có khi là khiếu oan, nên nó luôn nhắm lên người có quyền hơn mình.

Tiếng Anh: To petition insistently, pleading or protesting a wrong.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kêu nài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là kêu lên mà xin cho được, có khi là xin ơn, có khi là khiếu oan, nên nó luôn nhắm lên người có quyền hơn mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1kêu lên mà xin cho được, xin ơn hoặc khiếu oanđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kêu lên mà xin cho được. Có khi là xin ơn, có khi là khiếu oan. Nó luôn nhắm lên người có quyền hơn mình, nên trong truyện người ta làm đơn kêu nài gởi quan, và kêu nài hoài nghĩa là xin mãi không thôi.

🇬🇧 To call out and press a request, whether asking a favour or protesting a wrong. It is always addressed upward to one with more power, so in stories a written petition goes to an official, and to keep doing it means asking without ceasing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thầy Sung làm tới hai việc thầy làm không xiết, để bê trể người ta kêu nài hoài.

He held two posts and could not manage them, and letting things lag people petitioned him constantly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ngài biết mình đáng tội nên vưng lịnh làm đơn gởi liền, không dám kêu nài chi hết.

He knew his fault deserved it and so obeyed and sent the petition at once, daring to plead nothing at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Anh em dám kêu nài tới mức nào thì mình cũng gật đầu "ba phải" tới mức đó.

However far they dare to petition, we shall nod and agree that far too.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nó là con của mình có án Tòa chứng khai sanh hẳn hòi, họ kêu nài gì được.

He is my own child with a court order and a proper birth record, so what can they petition about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Đợi chúng ăn xong, Lê huynh bước ra sụp lạy, đừng kêu nài gì cả.

Waiting until they had eaten, the elder stepped out and prostrated himself and pleaded nothing at all.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Thằng nào muốn leo qua thì tôi kêu nài; nếu nó biết khôn nó đút tiền cho tôi thì tôi nhượng cho nó.

Whoever wants to climb over, I petition against it; and if he is wise and slips me money then I yield it to him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Tôi xin kêu nài việc đó, tôi kêu nài hẵn hòi.

I beg to petition on that matter, and I petition it plainly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Và anh em có cần kêu nài điều gì nữa không?

And have you anything further to petition about?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Bộ-Lãnh kêu nài nói rằng tại Lê-Dực ỷ lớn muốn khiêu khích và nhảy ra đánh trước, chớ không phải tại mình sanh sự.

He petitioned, saying that the other had presumed on his rank to provoke him and struck first, and that he had not started it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

May có ông kêu nài nên tôi mới tha nó.

Luckily you petitioned for him and so I spared him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thầy Sung làm tới hai việc thầy làm không xiết, để bê trể người ta kêu nài hoài.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
Ngài biết mình đáng tội nên vưng lịnh làm đơn gởi liền, không dám kêu nài chi hết.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
Anh em dám kêu nài tới mức nào thì mình cũng gật đầu "ba phải" tới mức đó.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
Nó là con của mình có án Tòa chứng khai sanh hẳn hòi, họ kêu nài gì được.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 8
Đợi chúng ăn xong, Lê huynh bước ra sụp lạy, đừng kêu nài gì cả.
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, II. Chuyện Tướng quân Ôn Dịch
Thằng nào muốn leo qua thì tôi kêu nài; nếu nó biết khôn nó đút tiền cho tôi thì tôi nhượng cho nó.
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
Tôi xin kêu nài việc đó, tôi kêu nài hẵn hòi.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 2
Và anh em có cần kêu nài điều gì nữa không?
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4