Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết42 từ

Nghĩa chữ

Chữ 冷 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 冷 (40)

Xem tất cả từ điển
lãnhđộng từ

Nhận lấy tiền, lương hay phần người ta phát, giao cho mình; như chữ lĩnh, nhận của sách phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
rảnhtính từ

Không bận việc, có thì giờ làm việc khác (lúc rảnh, bữa nào rảnh); rảnh tay, rảnh trí là tay, trí không còn vướng; cho rảnh là để khỏi còn vướng bận điều khó chịu.

Phương ngữ Nam Bộ
coi làcụm động từ

Cho rằng một người, một vật hay một việc là thứ gì đó, nhìn nó như vậy theo ý mình hay theo ý nhiều người.

Phương ngữ Nam Bộ
kêu làđộng từ

Gọi bằng một cái tên nào đó; cách nói của người Nam, cũng như gọi là.

Phương ngữ Nam Bộ
miễn làkết từ

Kết từ mở điều kiện mà người nói cho là đủ hay cần nhứt: chỉ cần, với điều kiện là; điều ở vế kia được chấp nhận nếu điều nêu sau miễn là được đáp ứng.

Phương ngữ Nam Bộ
ớn lạnhđộng từ

Thấy lạnh gai người, rùng mình, vì gió lạnh, vì sắp sốt hay vì sợ.

Phương ngữ Nam Bộ
tủ lạnhdanh từ

Cái tủ chạy bằng điện, ở trong lạnh, để giữ đồ ăn thức uống cho khỏi hư và cho mát.

Phương ngữ Nam Bộ
bản lãnhdanh từ

Tài sức, gan dạ và sự vững vàng của một người, đủ để làm việc khó hay đương đầu với người khác.

Tiếng Việt phổ thông
bảo lãnhđộng từ

Là đứng ra hứa thay cho người khác, nếu người đó không làm được thì mình chịu, nên nó luôn có cái giá phải trả.

Tiếng Việt phổ thông
lãnh đạmtính từ

Thờ ơ, lạnh nhạt, không tỏ chút tình cảm hay quan tâm nào.

Tiếng Việt phổ thông
lãnh đạođộng từ

Đứng đầu mà dẫn dắt, điều khiển một nhóm người đi theo mình.

Tiếng Việt phổ thông
lãnh đendanh từ

Thứ lãnh màu đen, hàng tơ láng mà trơn, người miền Nam may quần mặc hằng ngày.

Phương ngữ Nam Bộ
lạnh lẽotính từ

Lạnh mà lại vắng, cái lạnh của chỗ không có người và của lòng không có ai.

Phương ngữ Nam Bộ
lạnh runtính từ

Lạnh tới mức run cả người, thường vì ướt, vì gió hay vì cơn sốt; cũng nói khi sợ quá mà run.

Phương ngữ Nam Bộ
lãnh thổdanh từ

Lãnh thổ là vùng đất thuộc về một nước, một xứ hay một làng, gồm cả đất đai, sông núi trong ranh giới của nó.

Tiếng Việt phổ thông
thiệt làtrạng từ

Là tiếng đặt trước tính từ để nhấn rằng điều đó đúng thiệt tới mức đó, giọng Sài Gòn nói thiệt chớ không nói theo lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
lãnh chứcđộng từ

Là nhận lấy một chức trong làng hoặc trong sở, tức là từ nay đứng ra gánh phần việc của chức đó.

Tiếng Việt phổ thông
lạnh lùngtính từ; trạng từ

Lạnh trong cách xử với người, và cũng nói cái lạnh lẽo của gió, của sương, của cảnh.

Phương ngữ Nam Bộ
lạnh ngắttính từ

Lạnh hết, lạnh tới mức rờ vô thấy sợ, nói về da thịt, về nước, và về cái lòng.

Phương ngữ Nam Bộ
lãnh phầnđộng từ

Là nhận lấy một phần việc hoặc một phần của cải, tức đứng ra gánh hoặc đứng ra hưởng phần đó.

Tiếng Việt phổ thông
lạnh tanhtính từ

Lạnh ngắt, không chút hơi ấm; thường nói về bếp không đỏ lửa hay về nét mặt, lòng người lạnh lùng.

Phương ngữ Nam Bộ
lãnh tiềnđộng từ

Nhận món tiền tới phần mình, như tiền công, tiền lương, tiền thưởng hay tiền hưu, theo lối nói của người miền Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
nước lạnhdanh từ

Là nước không đun, uống thẳng hoặc dùng để dội, và trong lối nói thì một gáo nước lạnh là một chuyện làm tắt hết cái hăng.

Phương ngữ Nam Bộ
quần lãnhdanh từ

Là cái quần may bằng lãnh, thứ hàng tơ đen bóng, món mặc của người có của ở Nam Bộ thuở trước.

Phương ngữ Nam Bộ
bằng cớ làquán ngữ

Tiếng mở đầu một điều thấy được, đem ra để chứng minh cho lời vừa nói là đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
lãnh lươngđộng từ

Nhận tiền công trả theo tháng vì làm việc cho sở, cho hãng hay cho người ta; nói rộng ra là đi làm ăn lương.

Phương ngữ Nam Bộ
nguội lạnhtính từ

Nguội hẳn, mất hết hơi nóng; nói tình cảm thì là phai nhạt, lạnh nhạt, không còn nồng nàn.

Phương ngữ Nam Bộ
rõ ràng làcụm từ

Thấy tỏ tường, không còn nghi ngờ gì nữa, sự việc đúng là như vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
cố nhiên làquán ngữ

Lời xen vô câu để nói điều sắp kể là lẽ tự nhiên, ai cũng đoán được, khỏi phải bàn.

Phương ngữ Nam Bộ
chắc chắn làtrạng từ

Nói rằng điều mình kể là thiệt, không còn nghi gì nữa, dầu có khi mình chỉ đoán ra từ dấu hiệu.

Phương ngữ Nam Bộ
chẳng qua làquán ngữ

Chỉ là, thiệt ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.

Phương ngữ Nam Bộ
huống chi làliên từ

Dùng để nói rằng trường hợp sau còn dễ xảy ra hơn, còn đương nhiên hơn trường hợp trước, nên trước đã vậy thì sau càng phải vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
là dường nàocụm từ

Đặt sau một tiếng tả tính chất để nói mức độ cao lắm, không kể xiết, giống như biết bao, biết chừng nào.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt quả làquán ngữ

Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
quần lãnh đendanh từ

Cái quần may bằng lãnh, thứ hàng tơ trơn láng nhuộm đen, người Nam Bộ xưa mặc ở nhà mà cũng mặc đi ra ngoài.

Phương ngữ Nam Bộ
con là máu thịtquán ngữ

Câu nói quen rằng con cái do cha má sanh ra, là một phần thân mình của cha má, nên không thể bỏ, không thể không thương.

Phương ngữ Nam Bộ
lãnh trách nhiệmcụm động từ

Nhận về mình một phần việc hay một bổn phận, gánh lấy việc đó và chịu phần trách nhiệm đi theo nó.

Phương ngữ Nam Bộ
chớ không phải làliên từ (cụm)

Nối hai vế để nhận cái nầy là đúng và gạt cái kia đi, nghĩa là mà không phải là; chớ là cách người Nam nói chữ chứ.

Phương ngữ Nam Bộ
trong lòng lạnh ngắtcụm từ

Trong bụng bỗng thấy lạnh đi vì lo sợ, thất vọng hay bàng hoàng trước một chuyện không hay.

Phương ngữ Nam Bộ
thất bại là mẹ thành côngtục ngữ

Lời khuyên coi thất bại là cơ hội rút kinh nghiệm để sửa sai và tiến tới thành công, chứ không phải bảo đảm rằng thất bại tự nó sẽ đem lại kết quả tốt.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 冷 (2 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng