Thờ ơ, lạnh nhạt, không tỏ chút tình cảm hay quan tâm nào.
Tiếng Anh: Cold and indifferent, showing no warmth or interest at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thờ ơ, lạnh nhạt, không tỏ chút tình cảm hay quan tâm nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với với để chỉ thái độ đối với ai: lãnh đạm với mọi người, lãnh đạm với con, lãnh đạm với chuyện công ích. Nó hay đi cặp với thờ ơ, như sự thờ ơ lãnh đạm. Kho văn cũng dùng cho ánh mắt và cử chỉ, như cặp mắt lãnh đạm, cử chỉ có vẻ lãnh đạm.
🇬🇧 The corpus often uses it with toward for one's attitude to someone: cold to everyone, cold toward a child, indifferent to public welfare. It often pairs with aloof, as in cool indifference. The corpus also uses it for looks and gestures, like cold eyes or a distant manner.
Thí dụ:
Là kẻ trải đời, Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào.
Being worldly wise, Hoang did not resent Hieu for having treated him coldly back then.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọ nhìn chàng với cặp mắt lãnh đạm, với nụ cười hinh hỉnh đáng ghét.
They looked at him with cold eyes and a mean, sneering smile.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcQuốc Việt biết Thám cố ý từ chối, lại thấy cử chỉ Thám có vẻ lãnh đạm, vội kiếu từ Thám ra về.
Quoc Viet knew Tham was deliberately refusing, and seeing Tham's cool manner, he hastily took his leave.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyChẳng dè điền chủ của mình lãnh đạm với chuyện công ích, nên cháu đã gần như ngã lòng thất chí.
Who would have thought our landowner would be indifferent to public works, so I nearly lost heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNhưng mà con dòm coi dường như người trong làng trong xóm thấy con nghèo họ lãnh đạm với con lắm.
But it seems to me that people in the village, seeing I'm poor, treat me very coldly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi tưởng em đối với tôi em cũng lãnh đạm như người khác.
I thought you would be as cold to me as everyone else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHọ khó tánh và lãnh đạm với mọi người.
They are difficult and cold toward everyone.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMắt xanh lãnh đạm người tay trắng.
Green eyes cold to the penniless.
Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần ThơNgọc cũng không ngạc nhiên trước sự thờ ơ lãnh đạm của bạn, đi tuốt vào buồng trong thay y phục, không nói một tiếng với Liên.
Ngoc was not surprised by his friend's cool indifference, and went straight into the inner room to change without a word to Lien.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBình thấy con ghẻ trổ mòi lãnh đạm với mình, nên giả chước đi hứng gió mà bước tránh, để cho mẹ con thong thả hòa hợp với nhau.
Binh, seeing her stepdaughter turning cold toward her, pretended to go out for some air to step aside and let mother and daughter reconcile freely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Là kẻ trải đời, Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào.”“Họ nhìn chàng với cặp mắt lãnh đạm, với nụ cười hinh hỉnh đáng ghét.”“Quốc Việt biết Thám cố ý từ chối, lại thấy cử chỉ Thám có vẻ lãnh đạm, vội kiếu từ Thám ra về.”“Chẳng dè điền chủ của mình lãnh đạm với chuyện công ích, nên cháu đã gần như ngã lòng thất chí.”“Nhưng mà con dòm coi dường như người trong làng trong xóm thấy con nghèo họ lãnh đạm với con lắm.”“Tôi tưởng em đối với tôi em cũng lãnh đạm như người khác.”“Họ khó tánh và lãnh đạm với mọi người.”“Mắt xanh lãnh đạm người tay trắng.”