Đứng hay ngồi lớ quớ ở đó mà không có việc gì làm, và thường là vướng chỗ người ta.
Tiếng Anh: Standing or sitting idly about with nothing to do, and commonly in other people's way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng hay ngồi lớ quớ ở đó mà không có việc gì làm, và thường là vướng chỗ người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi rất Nam Bộ. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi liền sau chữ đứng: đứng xớ rớ, hai đứa nhỏ đứng xớ rớ gần đó, Mỹ đứng xớ rớ ngó em mà cười, chú Hưng đứng xớ rớ trước sân. Nó cũng đi với ngồi và với ở: ngồi xớ rớ một hồi, nó ở xớ rớ trong nhà hoài. Vì nó có ý vô ích nên kho văn hay dùng nó trong câu rầy: đứng xớ rớ đó làm gì, chớ đứng xớ rớ ở đó để lãnh đủ sao. Và nó còn nghĩa lảng vảng gần một chỗ: bị người này người nọ xớ rớ một bên thì phiền quá.
🇬🇧 This is a doubled word very much of the South. In the Southern corpus it nearly always follows the verb for standing, and also goes with sitting and with staying. Because it carries a sense of uselessness, the corpus often puts it into a scolding, asking what one is standing about for. It also has the sense of loitering near a place, which one may find a nuisance.
Thí dụ:
Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.
Hai Tam stood idly by with the torch in his hand, now and then glancing toward the creek mouth.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMỹ bưng trầu cau đem để trước mặt dì Ba rồi đứng xớ rớ, ngó em mà cười.
My carried the betel and areca and set them before aunt Ba, then stood idly by, looking at her sister and smiling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNăm Hí mừng thầm vì phía thảo am của ông đạo Đất chỉ còn vài người đàn bà đứng xớ rớ.
Nam Hi was secretly glad, for on the side of the hermitage of the earth priest only a few women stood idly about.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCòn thằng Tư, mầy cũng xáp vô uống nước chơi chớ đứng xớ rớ đó làm gì!
And you, Tu, come and have a drink with us, what are you standing idly there for!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChắc cái đám của thằng Tám xớ rớ về miệt đó và bị bọn kia khỉa chớ gì?
It must be that Tam's lot were loitering about that quarter and got caught by the others.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCô Đào kéo ghế mời cô Hai Thinh ngồi, hai đứa nhỏ đứng xớ rớ gần đó.
Miss Dao drew up a chair and invited Miss Hai Thinh to sit, the two children standing idly near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThầy coi mạch rồi đương ngồi viết toa, còn Băng Tâm với Trường Khanh thì đứng xớ rớ chung quanh đó.
The physician had taken the pulse and was writing out the prescription, while Bang Tam and Truong Khanh stood idly about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVĩnh Thái cũng xớ rớ coi sóc, chỉ việc nầy biểu việc kia.
Vinh Thai also hung idly about overseeing, pointing to one task and calling for another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThầy thấy tánh ý cô như vậy thì thầy cảm xúc vô cùng nên đứng xớ rớ gần đó mà không dám ngó mặt cô.
Seeing her temper so, the master was deeply moved and stood idly near without daring to look her in the face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNhư Thạch thấy chú Hưng đứng xớ rớ trước sân thì kêu mà biểu ra xe vác cái rương và va ly đem vô nhà.
When Nhu Thach saw uncle Hung standing idly in the front yard, he called and told him to go out to the car and carry in the trunk and the suitcase.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.”“Mỹ bưng trầu cau đem để trước mặt dì Ba rồi đứng xớ rớ, ngó em mà cười.”“Năm Hí mừng thầm vì phía thảo am của ông đạo Đất chỉ còn vài người đàn bà đứng xớ rớ.”“Còn thằng Tư, mầy cũng xáp vô uống nước chơi chớ đứng xớ rớ đó làm gì!”“Chắc cái đám của thằng Tám xớ rớ về miệt đó và bị bọn kia khỉa chớ gì?”“Cô Đào kéo ghế mời cô Hai Thinh ngồi, hai đứa nhỏ đứng xớ rớ gần đó.”“Thầy coi mạch rồi đương ngồi viết toa, còn Băng Tâm với Trường Khanh thì đứng xớ rớ chung quanh đó.”“Vĩnh Thái cũng xớ rớ coi sóc, chỉ việc nầy biểu việc kia.”