Là tan tác trụi lủi tới mức trông thấy là biết đã bị vắt cạn, nói về cây cối, về xóm làng và về cái nghèo.
Tiếng Anh: Stripped bare and ragged, plainly drained of everything.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tan tác trụi lủi tới mức trông thấy là biết đã bị vắt cạn, nói về cây cối, về xóm làng và về cái nghèo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tan tác trụi lủi tới mức trông thấy là biết đã bị vắt cạn. Nó nói về cây cối trơ cành, về xóm làng tiêu điều, về bộ lông rụng hết. Với cái nghèo thì cụm nghèo xơ xác nghĩa là nghèo tới không còn gì, và đó là cách dùng thường nhất.
🇬🇧 Stripped bare and ragged enough that one look shows it has been drained of everything. It is said of trees left bare, of a desolate hamlet, of feathers all fallen out. With poverty the phrase means poor down to nothing at all, and that is its commonest use.
Thí dụ:
Nhiều vườn tược ngày nào sum sê hoa trái bây giờ trở nên xơ xác, tiêu điều.
Many gardens once thick with flower and fruit had now become stripped and desolate.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhưng giờ đây chân của họ như đôi cánh cụt, lông lá xơ xác không thể cất lên nổi nữa.
But now their legs were like clipped wings, the feathers stripped bare and unable to lift them any more.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnBên kia bờ, những vườn dừa xơ xác, ngôi trường tiểu học đứng trơ vơ, không một bóng người.
On the far bank the coconut groves were stripped bare and the primary school stood alone with not a soul about.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTại sao ông chủ ruộng nào cũng nghèo xơ xác?
Why is it that every owner of a field is poor down to nothing?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThiệt ra, nếu là kẻ trúng số, chưa chắc tôi "có lòng tốt" để tìm anh Mộc nghèo nàn, xơ xác này để báo tin trước nhứt.
To speak truly, had I won the lottery I doubt I should have had the kindness to seek out this poor stripped fellow and tell him first.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCỏ cây xơ xác, hoa lá rụng đầy vườn.
The grass and trees were stripped bare and the fallen flowers and leaves filled the garden.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNơi đó chỉ còn xơ xác, tiêu điều.
Nothing was left there but bareness and desolation.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhững hôm chủ nhựt, ở lại suốt ngày, Khoa rất ngạc nhiên mà thấy vợ hai lần đưa chàng tới một nếp nhà kia ở bìa xóm nhà tranh xơ xác.
On the Sundays when he stayed the whole day, he was much astonished that his wife twice took him to a certain house at the edge of a stripped and ragged thatch hamlet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTrần-văn-Hai đã chứng minh rằng giàu to và nghèo xơ xác, cả hai tình trạng đều ăn tiền cả, tức là đều gây được cảm tình trong quần chúng.
He had proved that being hugely rich and being poor down to nothing both paid, that is, both won the sympathy of the crowd.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNgười ta chê con gái của một ông nhà giàu kia, chớ còn con gái của một ông bị phá sản thì cũng như là một ông nghèo xơ xác, chẳng ai chú ý đến làm gì.
People slight the daughter of a certain rich man, but the daughter of a man gone bankrupt is as good as the daughter of one poor down to nothing, and nobody troubles to notice her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều vườn tược ngày nào sum sê hoa trái bây giờ trở nên xơ xác, tiêu điều.”“Nhưng giờ đây chân của họ như đôi cánh cụt, lông lá xơ xác không thể cất lên nổi nữa.”“Bên kia bờ, những vườn dừa xơ xác, ngôi trường tiểu học đứng trơ vơ, không một bóng người.”“Tại sao ông chủ ruộng nào cũng nghèo xơ xác?”“Thiệt ra, nếu là kẻ trúng số, chưa chắc tôi "có lòng tốt" để tìm anh Mộc nghèo nàn, xơ xác này để báo tin trước nhứt.”“Cỏ cây xơ xác, hoa lá rụng đầy vườn.”“Nơi đó chỉ còn xơ xác, tiêu điều.”“Những hôm chủ nhựt, ở lại suốt ngày, Khoa rất ngạc nhiên mà thấy vợ hai lần đưa chàng tới một nếp nhà kia ở bìa xóm nhà tranh xơ xác.”