Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đứng xớ rớ” là gì?

Đứng lảng vảng, quanh quẩn gần một chỗ, không biết làm gì hay không dám làm gì, không vô hẳn mà cũng không đi.

Tiếng Anh: To stand around or hover near a place, idle or unsure what to do, neither joining in nor leaving.

Cách đọc
đứng xớ rớ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đứng xớ rớ”:

1 nét nghĩa
1đứng lảng vảng, không làm gìđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Xớ rớ là tiếng Nam Bộ, tả cái dáng lảng vảng, quanh quẩn gần một chỗ mà không làm gì rõ ràng. Đứng xớ rớ là đứng như vậy: đứng gần đó, ngoài hàng ba, trước sân, chung quanh người đang làm việc, vì chưa biết liệu lẽ nào hay vì không dám vô. Cụm nầy hay đi với gần đó, ngoài hàng ba, một lát. Trong lời thoại, câu đứng xớ rớ đó làm gì là lời rầy người ta đừng đứng không mà kiếm việc gì làm đi.

🇬🇧 The second part is a Southern word picturing someone loitering, hanging about a spot without doing anything definite. To stand this way is to stand nearby, out on the veranda, in the front yard, around people who are busy, because one does not yet know what to do or does not dare go in. It often goes with nearby, on the veranda, for a while. In dialogue, asking why someone is just standing around there is a scolding that tells them to stop idling and do something.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đứng xớ rớ + tân ngữđứng xớ rớ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đứng xớ rớ

Thí dụ:

Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.

Hai Tam hung about, a torch in hand, now and then glancing toward the mouth of the canal.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nó đứng xớ rớ một lát rồi lần lần đi vòng theo nhà lớn coi kiểng vật bông trái chơi.

The youngster stood around for a while, then slowly wandered around the main house looking at the ornamental plants, flowers and fruit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Mỹ bưng trầu cau đem để trước mặt dì Ba rồi đứng xớ rớ, ngó em mà cười.

My brought the betel and areca and set them before Aunt Ba, then hovered there, looking at the younger sibling and smiling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Còn thằng Tư, mầy cũng xáp vô uống nước chơi chớ đứng xớ rớ đó làm gì!

And you, Tu, come on over and have a drink too, instead of just standing around there!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Cô Đào kéo ghế mời cô Hai Thinh ngồi, hai đứa nhỏ đứng xớ rớ gần đó.

Miss Dao pulled out a chair and invited Miss Hai Thinh to sit, while the two little ones hovered nearby.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Thầy coi mạch rồi đương ngồi viết toa, còn Băng Tâm với Trường Khanh thì đứng xớ rớ chung quanh đó.

The doctor had taken the pulse and was sitting writing a prescription, while Bang Tam and Truong Khanh stood hovering around.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Như Thạch thấy chú Hưng đứng xớ rớ trước sân thì kêu mà biểu ra xe vác cái rương và va ly đem vô nhà.

Seeing Hung standing around in the front yard, Nhu Thach called him over and told him to go out to the car, carry the trunk and the suitcase and bring them into the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Cô Hảo cũng để cái thúng của cô dựa bên thúng của thím giáo, rồi đứng xớ rớ ngoài hàng ba với hai đứa em.

Miss Hao also set her basket down against Mrs. Giao's, then stood about on the veranda with her two younger siblings.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Con Quyên đứng xớ rớ ngoài hàng ba, không dám vô.

Quyen hung about out on the veranda, not daring to come in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Mười Hy đứng xớ rớ chưa biết liệu lẽ nào.

Muoi Hy stood around, not yet knowing what to do.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Nó đứng xớ rớ một lát rồi lần lần đi vòng theo nhà lớn coi kiểng vật bông trái chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 11
“Mỹ bưng trầu cau đem để trước mặt dì Ba rồi đứng xớ rớ, ngó em mà cười.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
“Còn thằng Tư, mầy cũng xáp vô uống nước chơi chớ đứng xớ rớ đó làm gì!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Cô Đào kéo ghế mời cô Hai Thinh ngồi, hai đứa nhỏ đứng xớ rớ gần đó.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương 8
“Thầy coi mạch rồi đương ngồi viết toa, còn Băng Tâm với Trường Khanh thì đứng xớ rớ chung quanh đó.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Như Thạch thấy chú Hưng đứng xớ rớ trước sân thì kêu mà biểu ra xe vác cái rương và va ly đem vô nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
“Cô Hảo cũng để cái thúng của cô dựa bên thúng của thím giáo, rồi đứng xớ rớ ngoài hàng ba với hai đứa em.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đứng xớ rớ”

“đứng xớ rớ” nghĩa là gì?

Đứng lảng vảng, quanh quẩn gần một chỗ, không biết làm gì hay không dám làm gì, không vô hẳn mà cũng không đi.

“đứng xớ rớ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vạch Một Chân Trời của Sơn Nam: “Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.”

Từ “đứng xớ rớ” có nguồn gốc từ đâu?

“đứng xớ rớ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“đứng xớ rớ” thuộc từ loại gì?

“đứng xớ rớ” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.