Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To spend money; more broadly, to use a thing.

Tiếng Anh: Là bỏ tiền ra mà dùng, và rộng hơn là đem một vật ra dùng, trong Nam nói xài chớ ít nói theo lối phổ thông.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To spend money; more broadly, to use a thing.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bỏ tiền ra mà dùngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Bỏ tiền ra mà dùng. Rộng hơn thì nghĩa là đem một vật ra dùng. Ghép với ăn thành ăn xài, tức cả cái nếp chi tiêu của một nhà, chớ không riêng một lần tiêu tiền.

🇬🇧 To spend money, and more widely to put a thing to use. Joined to the verb for eating it names a household's whole manner of spending, not one outlay.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Gói mười ba đồng thì thím bỏ vào túi tay trái để mà xài, nên không cần cất kỹ.

The packet of thirteen she put in her left pocket to spend, so it needed no careful hiding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ.

A schoolmistress should marry a schoolmaster, so that both wages together are enough to spend.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Má không cần mướn người ở, thành ra số ăn xài trong nhà không tốn hao lắm đâu.

Mother needs no servant, so the household's spending does not cost very much.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Ở nhà thiếu gì tiền, cậu cần dùng sao không lấy bạc nhà mà xài, lại đi vay hỏi?

There is money enough at home, so why not take the family's to spend instead of borrowing?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Tôi muốn lên tôi xài nó một lần nữa, coi nó giỏi nó làm giống gì tôi nó làm đi.

I want to go up and use him once more and see what he is clever enough to do to me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tôi cho chú ăn xài và đóng thuế 10 ngàn, thì còn dư 20 ngàn trả tiền mua đất.

I allow him ten thousand for spending and taxes, leaving twenty thousand to pay for the land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Ăn xài cho xứng danh giá của mình tự nhiên phải túng thốn, cái đó có lạ gì đâu.

Spending to match one's standing naturally leads to want, and where is the surprise in that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chẳng phải chỉ xài phí quá độ mà thôi, mà cách chỉ cư xử với chồng cũng kỳ lắm.

It was not only that she spent beyond measure, but her conduct toward her husband was very strange.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Mình xài hết hai cắc bạc nầy rồi mai mình kiếm về cắc khác có hại gì, phải hôn.

We spend these two coins and tomorrow earn others, where is the harm, is that not so.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ông còn bao nhiêu tiền cố gắng xài cho hết trên đường đi từ đây đến lộ 16 đi.

Whatever money you have left, try to spend it all on the road from here to that highway.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Gói mười ba đồng thì thím bỏ vào túi tay trái để mà xài, nên không cần cất kỹ.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 3
Hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 4
Má không cần mướn người ở, thành ra số ăn xài trong nhà không tốn hao lắm đâu.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 9
Ở nhà thiếu gì tiền, cậu cần dùng sao không lấy bạc nhà mà xài, lại đi vay hỏi?
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 03
Tôi muốn lên tôi xài nó một lần nữa, coi nó giỏi nó làm giống gì tôi nó làm đi.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
Tôi cho chú ăn xài và đóng thuế 10 ngàn, thì còn dư 20 ngàn trả tiền mua đất.
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương 1
Ăn xài cho xứng danh giá của mình tự nhiên phải túng thốn, cái đó có lạ gì đâu.
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 7
Chẳng phải chỉ xài phí quá độ mà thôi, mà cách chỉ cư xử với chồng cũng kỳ lắm.
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 1