To spend, and to live at a certain level of expense.
Tiếng Anh: Là dùng tiền cho việc hằng ngày, và cũng chỉ cái mức sang hèn của một người qua cách họ tiêu.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To spend, and to live at a certain level of expense.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng tiền cho việc hằng ngày. Nó cũng chỉ cái mức sang hèn của một người qua cách họ tiêu, nên câu thường có tiếng như để so: tiêu xài như đế vương, tiêu xài bạc muôn.
🇬🇧 To use money for daily needs, and also to show a person's standing by the way they spend, so the sentence often carries a comparison, spending like a king or spending by the ten thousand.
Thí dụ:
Hơn thế, sau khi chuyển mục, anh cũng không thể lấy tiền ra ngay để tiêu xài.
Besides, once it is transferred he cannot draw the money out at once to spend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTân mang theo ba trăm đồng, gọi là để tiêu xài trong buổi du Xuân thường lệ.
He took three hundred with him to spend on the usual spring outing.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHèn chi mà chúng nó ở không cả ngày vẫn có tiền tiêu xài một cách đế vương.
No wonder they idle all day and still have money to spend like kings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCháu làm việc lãnh lương để tiêu xài, còn số bạc vốn của cháu đó để chú cho vay dùm cho.
I work and draw wages to spend, and let my capital be lent out on my behalf by you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhLương họ rất cao, họ lại khỏi tiêu xài gì hết vì ăn ở nhà chủ.
Their wages are high and they need spend nothing at all, since they eat at the master's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHôm ấy đến ngày mà số tiền Ngọc đưa cho Liên để tiêu xài cho gia đình trong một thời gian, đã hết.
That day came when the money he had given her to spend on the household for a time had run out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMinh thấy hay hay nên bằng lòng về Vĩnh Long với Hoàng và chính chàng xuất tiền ra để tiêu xài, chớ không nhận đề nghị của cô ả.
He found it amusing and agreed to go there with his friend, putting up his own money to spend and not taking her offer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMầy nấu đậu xanh với sữa bò thay vì nấu với đường để ám chỉ rằng gia đình tao bực nhứt vùng này nhưng cũng chưa dám tiêu xài như vầy!
You cook the beans with tinned milk instead of sugar to hint that my family is first in this district and yet dares not spend so.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHắn bắt mình vừa làm mọi cho hắn lại vừa làm lụng để nuôi mẹ, chớ không phải đem mình về để đóng trang mà thờ, để dâng tiền cho mình tiêu xài.
He would have one slave for him and work to keep his mother too, and did not bring one home to set up and worship and hand money to spend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBà ta tiêu xài như thế nầy, nhà lầu ba từng, xe hơi, ăn hiệu sang thì không lẽ bà ta lại nuôi ảo vọng đập đổ một ký giả mà bà ta biết là nghèo.
She spends like this, a three storey house, a car, dining at grand places, so she can hardly cherish a vain hope of ruining a journalist she knows to be poor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hơn thế, sau khi chuyển mục, anh cũng không thể lấy tiền ra ngay để tiêu xài.”“Tân mang theo ba trăm đồng, gọi là để tiêu xài trong buổi du Xuân thường lệ.”“Hèn chi mà chúng nó ở không cả ngày vẫn có tiền tiêu xài một cách đế vương.”“Cháu làm việc lãnh lương để tiêu xài, còn số bạc vốn của cháu đó để chú cho vay dùm cho.”“Lương họ rất cao, họ lại khỏi tiêu xài gì hết vì ăn ở nhà chủ.”“Hôm ấy đến ngày mà số tiền Ngọc đưa cho Liên để tiêu xài cho gia đình trong một thời gian, đã hết.”“Minh thấy hay hay nên bằng lòng về Vĩnh Long với Hoàng và chính chàng xuất tiền ra để tiêu xài, chớ không nhận đề nghị của cô ả.”“Mầy nấu đậu xanh với sữa bò thay vì nấu với đường để ám chỉ rằng gia đình tao bực nhứt vùng này nhưng cũng chưa dám tiêu xài như vầy!”