Tiêu tiền, xài tiền, nhứt là tiêu nhiều hay tiêu hoang.
Tiếng Anh: To spend money, especially freely or wastefully.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiêu tiền, xài tiền, nhứt là tiêu nhiều hay tiêu hoang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ nói xài cho tiêu dùng, nên xài phí là tiêu tiền. Kho văn hay dùng nó theo ý chê: xài phí quá độ, ham chơi bời xài phí, xài phí vô độ, tha hồ xài phí. Đối lại là làm lụng mà không xài phí.
🇬🇧 Southerners say xai for spending or using, so this means spending money. The corpus often uses it disapprovingly: spending to excess, loving pleasure and extravagance, spending without limit, splurging freely. The opposite is working hard without wasting money.
Thí dụ:
Chẳng phải chỉ xài phí quá độ mà thôi, mà cách chỉ cư xử với chồng cũng kỳ lắm.
It is not only her spending beyond measure, but the way she treats her husband is very odd too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnMỗi tháng kiếm trên mười hai đồng luôn luôn, ăn uống xài phí rồi còn dư vài đồng.
Every month he always earned over twelve piastres, and after food and expenses he still had a few left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThỉnh thoảng, cậu ta được mẹ ban thưởng vàng bạc, tha hồ xài phí.
Now and then his mother rewarded him with gold and silver, which he could spend as he pleased.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi ham chơi bời xài phí, tôi hủy bạc mình, tôi làm buồn thầy má bên nhà, mà tôi lại làm sầu não cho má bên nây nữa.
I loved pleasure and spending, I wasted my money, I grieved my parents at home, and I brought sorrow to my mother in law as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng họ làm lụng chớ không xài phí.
But they work hard and do not waste money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhông xài phí mà vẫn tốn kém, không dám mở miệng ra mà vẫn bị mắng ngược, không lường gạt ai mà sao lại chua chát đắng cay?
Not wasteful yet still out of pocket, not daring to open one's mouth yet still scolded, cheating no one yet still met with bitterness?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúGả con cho hạng trai trẻ nó ham chơi bời, biết xài phí, chớ có hiểu cuộc đời, có thạo việc gì đâu mà kế nghiệp cho cha được.
Marry your daughter to a young man who loves pleasure and knows only how to spend, who understands nothing of life and has no skill to carry on his father's business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThời buổi này ông nên xài phí.
In times like these you should spend.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrong khoảng mười mấy năm về trước, mình làm thái quá, lớp xài phí vô độ, không tiếc đồng tiền, lớp làm việc gì cũng liều mạng không dè dặt.
Ten odd years ago we went too far, spending without limit, not caring about money, and doing everything recklessly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcÔng mới nói ông để gia tài của ông lại cho cháu là vì ông muốn cậy cháu thay thế cho ông mà làm hết một đại nghĩa, chớ không phải để gia tài cho cháu xài phí ngỏa nguê.
He said he left his fortune to me because he wanted me to take his place and complete a great duty, not to squander it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng phải chỉ xài phí quá độ mà thôi, mà cách chỉ cư xử với chồng cũng kỳ lắm.”“Mỗi tháng kiếm trên mười hai đồng luôn luôn, ăn uống xài phí rồi còn dư vài đồng.”“Thỉnh thoảng, cậu ta được mẹ ban thưởng vàng bạc, tha hồ xài phí.”“Tôi ham chơi bời xài phí, tôi hủy bạc mình, tôi làm buồn thầy má bên nhà, mà tôi lại làm sầu não cho má bên nây nữa.”“Nhưng họ làm lụng chớ không xài phí.”“Không xài phí mà vẫn tốn kém, không dám mở miệng ra mà vẫn bị mắng ngược, không lường gạt ai mà sao lại chua chát đắng cay?”“Gả con cho hạng trai trẻ nó ham chơi bời, biết xài phí, chớ có hiểu cuộc đời, có thạo việc gì đâu mà kế nghiệp cho cha được.”“Thời buổi này ông nên xài phí.”