Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lệ xưa trong làng, cái người ta làm theo vì xưa nay vẫn làm vậy.

Tiếng Anh: An old custom of the village, a thing done because it has always been done so.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tục lệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lệ xưa trong làng, cái người ta làm theo vì xưa nay vẫn làm vậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lệ xưa trong làng, cái người ta làm theo vì xưa nay vẫn làmđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nó lấy chữ theo rồi tới việc làm: theo tục lệ phải thưa trước với thầy thông, cúng cơm theo tục lệ làng anh Nhánh, theo tục lệ ta không được ghé dọc đường mà ăn, vâng theo một tục lệ đã ra trên mười lăm năm nay. Kho văn tả chính cái lệ đó: rót chút rượu xuống đất, sau đó mới dâng lên; tục lệ cúng Chúa Ngung Ma Nương gọi một cách văn chương là lễ tá thổ; con gián và con nhền nhện là hai loài đem điềm làm ăn khá giả. Nó là thứ người ta sợ hơn sợ ai: tâm hồn ấy vì sợ tục lệ mà không dám ra mặt thân mật. Và nó là chỗ người ta đem một việc quấy ra mà cân: tục lệ nào cho phép chuyện bất lương đó.

🇬🇧 In the corpus the word takes a small word for according to, and then the act. The corpus describes the custom itself. It is what a person fears more than they fear any individual. And it is what a wrong is weighed against.

Cụm thường gặp:
theo tục lệtục lệ xưatục lệ của
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Không hiểu theo tục lệ mình có nên đào chiếc ghe này, đem xác nó về gần chùa mà thờ?

By our custom, ought we to dig up this boat and bring its body back near the temple for worship?

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Hai người điều nói theo tục lệ phải thưa trước với thầy thông rồi sẽ vô Tòa Bố hầu sau.

Both said that by custom they must give word to the interpreter first and then go into the prefecture to wait.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mấy năm trước, gia đình nầy cúng cơm theo tục lệ làng anh Nhánh, đúng vào sáu giờ sáng.

Some years ago this family offered the rice by the custom of brother Nhanh's village, at exactly six in the morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nhưng đó là họ vâng theo một tục lệ đã ra trên mười lăm năm nay rồi.

But that was their obeying a custom more than fifteen years old already.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Các xe khác cũng có mang bữa ăn theo, vì theo tục lệ, ta không được ghé dọc đường mà ăn.

The other cars carried their meals too, since by custom we are not allowed to stop along the road to eat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhắc đến một tục lệ ở miền quê thường thấy là rót chút rượu xuống đất, sau đó mới dâng lên.

One custom often seen in the country is to pour a little wine on the ground before offering it up.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tục lệ nước tôi thường hay đem những truyện cơ mật quan trọng quyết định vào dịp lễ hoa đào.

By the custom of my country, matters of weight are commonly settled at the feast of the peach blossom.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Bấy giờ, tôi mới hiểu tục lệ cúng Chúa Ngung, Ma Nương gọi một cách văn chương là lễ "tá thổ".

Only then did I understand the custom of offering to Chua Ngung and Ma Nuong, which in the elegant phrase is called the rite of borrowing the earth.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tâm hồn ấy vì sợ tục lệ mà không dám ra mặt thân mật đó thôi.

That soul only feared the custom, and so dared not show itself close to him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Theo tục lệ ngày xưa, con gián và con nhền nhện là hai loài đem điềm làm ăn khá giả cho nhà cửa.

By the custom of the old days, the cockroach and the spider are two creatures that bring a house the sign of comfortable living.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không hiểu theo tục lệ mình có nên đào chiếc ghe này, đem xác nó về gần chùa mà thờ?”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
“Hai người điều nói theo tục lệ phải thưa trước với thầy thông rồi sẽ vô Tòa Bố hầu sau.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 12
“Mấy năm trước, gia đình nầy cúng cơm theo tục lệ làng anh Nhánh, đúng vào sáu giờ sáng.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
“Nhưng đó là họ vâng theo một tục lệ đã ra trên mười lăm năm nay rồi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thí một con chốt, hốt mười con xe
“Các xe khác cũng có mang bữa ăn theo, vì theo tục lệ, ta không được ghé dọc đường mà ăn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
“Nhắc đến một tục lệ ở miền quê thường thấy là rót chút rượu xuống đất, sau đó mới dâng lên.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Tục lệ nước tôi thường hay đem những truyện cơ mật quan trọng quyết định vào dịp lễ hoa đào.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 6
“Bấy giờ, tôi mới hiểu tục lệ cúng Chúa Ngung, Ma Nương gọi một cách văn chương là lễ "tá thổ".”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8