Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “theo tục lệ” là gì?

Làm theo lề lối mà một nơi hay một nhóm người đã giữ lâu đời, chớ không phải do mình tự đặt ra.

Tiếng Anh: In keeping with the long-held custom of a place or a group, rather than by one's own choice.

Cách đọc
theo tục lệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “theo tục lệ”:

1 nét nghĩa
1làm theo lệ xưa của một nơiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tục lệ là lề thói được giữ từ đời nầy qua đời khác; theo là làm y như vậy. Cụm nầy thường đứng đầu câu hay đầu một vế, để nói việc kể sau là chuyện phải làm vì lệ xưa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với tên của nơi hay nhóm giữ tục lệ đó: tục lệ làng, tục lệ ngày xưa, tục lệ Âu châu, tục lệ của Thủy Tinh cung. Việc làm theo tục lệ thường là cúng kiếng, lễ lạc, cách ăn uống khi đi đường, hay chuyện cho con gái tới tuổi ra mắt thiên hạ.

🇬🇧 Custom here means ways handed down from one generation to the next, and following it means doing just the same. The phrase usually opens a sentence or a clause, saying that what comes next is done because of old usage. In the Southern corpus it is often followed by the place or group that keeps the custom: a village, the old days, Europe, the Crystal Palace under the sea. What is done by custom tends to be offerings, festivals, how to eat on a journey, or presenting a daughter who has come of age.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
theo tục lệ + động từ / vị ngữchủ thể + theo tục lệ + hành động

Thí dụ:

Mấy năm trước, gia đình nầy cúng cơm theo tục lệ làng anh Nhánh, đúng vào sáu giờ sáng.

Some years before, this family made the rice offering according to the custom of Nhanh's village, at exactly six in the morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Các xe khác cũng có mang bữa ăn theo, vì theo tục lệ, ta không được ghé dọc đường mà ăn.

The other cars also carried meals along, because by custom one may not stop along the road to eat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Hôm ấy là ngày, theo tục lệ người Tàu trong tỉnh, thỉnh Tào Kê.

That day was the day on which, by the custom of the Chinese in the province, Tao Ke was ceremonially invited.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Theo tục lệ ngày xưa, con gián và con nhền nhện là hai loài đem điềm làm ăn khá giả cho nhà cửa.

According to old custom, the cockroach and the spider were the two creatures that brought a household omens of prosperity.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Theo tục lệ của Thủy Tinh cung, khi Công chúa đến tuổi kê, nhà vua phải cho nàng lên mặt bể du ngoạn đúng 15 ngày.

By the custom of the Crystal Palace, when the Princess came of age, the king had to let her go up to the surface of the sea to roam for exactly 15 days.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Theo tục lệ Âu châu, hễ ai có con gái trưởng thành rồi thì họ cho ra đời, tiếng trong giới là cho "ra ngoài xã hội", người Âu Mỹ nói là "vào xã hội".

By European custom, anyone with a grown daughter would present her to the world, which in those circles was called going out into society, while Europeans and Americans said entering society.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy năm trước, gia đình nầy cúng cơm theo tục lệ làng anh Nhánh, đúng vào sáu giờ sáng.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
“Các xe khác cũng có mang bữa ăn theo, vì theo tục lệ, ta không được ghé dọc đường mà ăn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
“Hôm ấy là ngày, theo tục lệ người Tàu trong tỉnh, thỉnh Tào Kê.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Tài Xế Điên
“Theo tục lệ ngày xưa, con gián và con nhền nhện là hai loài đem điềm làm ăn khá giả cho nhà cửa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con gián, con nhền nhện
“Theo tục lệ của Thủy Tinh cung, khi Công chúa đến tuổi kê, nhà vua phải cho nàng lên mặt bể du ngoạn đúng 15 ngày.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 1. Thủy Tinh cung
“Theo tục lệ Âu châu, hễ ai có con gái trưởng thành rồi thì họ cho ra đời, tiếng trong giới là cho "ra ngoài xã hội", người Âu Mỹ nói là "vào xã hội".”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “theo tục lệ”

“theo tục lệ” nghĩa là gì?

Làm theo lề lối mà một nơi hay một nhóm người đã giữ lâu đời, chớ không phải do mình tự đặt ra.

“theo tục lệ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Mấy năm trước, gia đình nầy cúng cơm theo tục lệ làng anh Nhánh, đúng vào sáu giờ sáng.”

Từ “theo tục lệ” có nguồn gốc từ đâu?

“theo tục lệ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“theo tục lệ” thuộc từ loại gì?

“theo tục lệ” thuộc từ loại cụm trạng từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.