Rộng lớn, trống trải, mở ra mênh mông tới mức có khi thấy trống vắng.
Tiếng Anh: Wide and open, spreading out so broadly that it can feel empty.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rộng lớn, trống trải, mở ra mênh mông tới mức có khi thấy trống vắng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau rộng thành rộng thênh thang, rồi gắn cho một chỗ: quán rộng thênh thang, con đường rộng thênh thang, ngôi nhà rộng thênh thang, hàng ghế, khu vườn, chiếc giường rộng thênh thang. Cái rộng đó thường đi với sự vắng: quán ít người, ghế trống, bóng tối không tan, nằm một mình mà thấy cô đơn. Nó cũng dùng cho cõi lòng hay giấc mộng: lòng mở rộng thênh thang để đón cả cuộc đời, giấc mộng là một thứ mây trắng thênh thang.
🇬🇧 The corpus almost always sets it after wide, then attaches it to a place: a coffee shop, a road, a house, rows of seats, a garden, a bed. That width usually comes with emptiness: few customers, empty chairs, darkness that will not lift, loneliness in a strange room. It is used of the heart or a dream too, a heart thrown wide open to take in all of life, a dream as a vast white cloud.
Thí dụ:
Quán rộng thênh thang, trời mưa ít người, ghế trống và những hàng cột im lặng.
The coffee shop was wide and empty; it was raining and there were few people, empty chairs and silent rows of pillars.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCậu ấm lòng mở rộng thênh thang để đón cả cuộc đời như đang ùn chạy vào đó.
His heart was thrown wide open to welcome all of life, which seemed to be rushing into it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCó quán kem, rạp chiếu bóng và nhất là có những con đường rộng thênh thang.
There were ice cream parlours, cinemas and, above all, wide open roads.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTia sáng yếu ớt, vàng vọt, không đủ phá tan bóng tối của ngôi nhà rộng thênh thang.
The feeble, sallow beam was not enough to break the darkness of the vast house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHồi nào thênh thang trời rộng sông dài, giờ đây dì ngồi lì một chỗ.
Once she had the wide sky and long rivers; now she sits fixed in one place.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrong những hàng ghế rộng thênh thang, nàng một mình cầu nguyện.
Among the wide empty rows of seats, she prayed alone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhGiấc mộng cũng là một thứ mây trắng thênh thang và tan nát nhất.
A dream is also a kind of vast white cloud, the most easily shattered of all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCái sân còn hẹp lắm, nhưng vì chủ nhà trồng có mỗi một cây ấy thôi nên xem nó rộng thênh thang ra.
The yard was still very small, but because the owner had planted only that one tree, it looked spacious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngToàn thể khu vườn rộng thênh thang đem lại cho bệnh nhân sự thoải mái, nhàn hạ và quên bớt ưu phiền.
The whole wide garden brought the patients comfort and ease and helped them forget their cares.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNằm ngả lưng trên chiếc giường rộng thênh thang trong căn phòng lạ, Tú cảm thấy như mình chìm vào nỗi cô đơn khó chịu.
Lying back on the wide bed in the strange room, Tu felt herself sinking into an uneasy loneliness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quán rộng thênh thang, trời mưa ít người, ghế trống và những hàng cột im lặng.”“Cậu ấm lòng mở rộng thênh thang để đón cả cuộc đời như đang ùn chạy vào đó.”“Có quán kem, rạp chiếu bóng và nhất là có những con đường rộng thênh thang.”“Tia sáng yếu ớt, vàng vọt, không đủ phá tan bóng tối của ngôi nhà rộng thênh thang.”“Hồi nào thênh thang trời rộng sông dài, giờ đây dì ngồi lì một chỗ.”“Trong những hàng ghế rộng thênh thang, nàng một mình cầu nguyện.”“Giấc mộng cũng là một thứ mây trắng thênh thang và tan nát nhất.”“Cái sân còn hẹp lắm, nhưng vì chủ nhà trồng có mỗi một cây ấy thôi nên xem nó rộng thênh thang ra.”