Cái thân mình bằng xương bằng thịt, đối với tâm hồn ở bên trong.
Tiếng Anh: The body of flesh and bone, as opposed to the soul within.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái thân mình bằng xương bằng thịt, đối với tâm hồn ở bên trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn để nó cặp với tâm hồn, linh hồn hay tinh thần: cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh, yếu cả tinh thần lẫn thể xác, hồi sinh cả thể xác lẫn tinh thần, dằn vặt linh hồn thể xác con, từ thể xác lẫn tâm hồn. Hai bên đó hay được đem ra so: lạnh ở thể xác ít hơn là lạnh ở tâm hồn, tâm trí và thể xác của hắn rượt không kịp nhau. Nó là cái mệt, cái đau: trong rã rời thể xác mệt mỏi tâm hồn, bất quá tôi đau đớn thể xác trong giây lát. Kho văn cũng dùng nó cho cái nhẹ lâng lâng của lúc say mê: cả thể xác lẫn tâm hồn như nhẹ lâng lâng. Và người đàn bà cho người mình thương cả thể xác lẫn tâm hồn.
🇬🇧 The corpus almost always pairs the word with the soul or the spirit, and the two are often compared. It is what grows tired and hurts; the corpus also uses it for the floating lightness of rapture; and a woman gives her beloved body and soul.
Thí dụ:
Con nằm đó nghe lá xào xạc rợn hồn, gió lạnh ùa vào dằn vặt linh hồn, thể xác con.
I lay there hearing the leaves rustle eerily, the cold wind rushing in to torment my soul and my body.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTâm trí và thể xác của hắn rượt không kịp nhau trong hai cuộc chạy đua.
His mind and his body could not keep up with each other in the two races.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngPhương thiếp đi vào lúc nửa đêm, trong rã rời thể xác, mệt mỏi tâm hồn.
Phuong dozed off at midnight, body spent and soul weary.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNgày nay, Xuân có thể tự hào mình là một người mới hồi sinh cả thể xác lẫn tinh thần.
Today Xuan could be proud of being someone newly revived in body and spirit alike.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVới Nghi, nàng đã cho tất cả rồi, từ thể xác lẫn tâm hồn, hai trường hợp khác nhau xa lắm.
To Nghi she had given everything, body and soul; the two cases were very different.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐịnh ngồi đó, cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh.
Dinh sat there, soul and body alike seeming to fall apart in pieces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenEm chỉ là người con gái yếu ớt, yếu cả tinh thần lẫn thể xác.
I am only a weak girl, weak in spirit and in body.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNàng cảm thấy mình lạnh ở thể xác ít hơn là lạnh ở tâm hồn.
She felt cold in her body less than cold in her soul.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBất quá tôi đau đớn thể xác trong giây lát.
At worst my body will suffer pain for a moment.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHết rồi giấc mơ huyền diệu, hết rồi những giây phút nửa tỉnh nửa say mà nàng nghe cả thể xác lẫn tâm hồn như nhẹ lâng lâng, lững lờ trong hư ảo.
Gone the magical dream, gone the moments half awake and half drunk when she felt body and soul alike float light and drift in a haze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con nằm đó nghe lá xào xạc rợn hồn, gió lạnh ùa vào dằn vặt linh hồn, thể xác con.”“Tâm trí và thể xác của hắn rượt không kịp nhau trong hai cuộc chạy đua.”“Phương thiếp đi vào lúc nửa đêm, trong rã rời thể xác, mệt mỏi tâm hồn.”“Ngày nay, Xuân có thể tự hào mình là một người mới hồi sinh cả thể xác lẫn tinh thần.”“Với Nghi, nàng đã cho tất cả rồi, từ thể xác lẫn tâm hồn, hai trường hợp khác nhau xa lắm.”“Định ngồi đó, cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh.”“Em chỉ là người con gái yếu ớt, yếu cả tinh thần lẫn thể xác.”“Nàng cảm thấy mình lạnh ở thể xác ít hơn là lạnh ở tâm hồn.”