Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bịa thêm, tô vẽ thêm chuyện không có hay không đúng sự thật.

Tiếng Anh: To embroider a story, making up or adding things that are not true.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thêu dệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bịa thêm, tô vẽ thêm chuyện không có hay không đúng sự thật.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bịa đặtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho lời đồn và lời nói xấu: người ta thêu dệt, tin lời họ thêu dệt, thêu dệt nhiều lời. Những lời thêu dệt có thể làm người ta nhơ nhuốc cả đời hay làm hai họ chia lìa. Nó cũng dùng cho truyện cổ và huyền thoại người xưa đặt thêm để răn đời.

🇬🇧 The corpus uses it most for rumors and slander: people embroidering tales, believing what they make up, spinning many words. Such inventions can stain a person for life or split two families apart. It is also used for old legends and tales that people of the past elaborated to teach a lesson.

Cụm thường gặp:
thêu dệt nhiều lờilời thêu dệtthêu dệt ra
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Họ không thương họ thêu dệt ít tiếng thì đủ cho mình nhơ nhuốc cả đời.

If they don't like you, a few words of their invention are enough to disgrace you for life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Đó chỉ là một câu truyện mà nhà văn ngày xưa thêu dệt ra để răn đời.

That is only a story that writers of old made up to teach people a lesson.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Cháu được thơ rơi rồi cháu tin lời họ thêu dệt sao?

You got an anonymous letter, and you believe what they made up?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Con sợ e người ta muốn hai họ chia lìa, người ta thêu dệt như vậy, nên con qua đây mà hỏi thăm lại cho chắc.

I fear someone wants our two families to split, so they spread such stories, and that's why I came over to ask and make sure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Tôi là cô nó không lẽ tôi thêu dệt nhiều lời.

I'm his aunt, I would hardly make things up about him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tôi ngáp dài, nghĩ rằng theo đà tưởng tượng ấy, ông hội đồng sẽ thêu dệt thêm hàng trăm câu chuyện cho đến sáng.

I yawned, thinking that at this rate of imagination the councilman would spin hundreds more stories until morning.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thanh Kiều không hiểu bà Phủ có ý chi mà thêu dệt nhiều lời như vậy, nên ngồi ghé tại đầu ghế trường kỷ, ngó bà Phủ với bà Chúa tàu hoài.

Thanh Kieu did not understand why Mrs Phu was spinning so many words, so she perched at the end of the settee, looking at Mrs Phu and the ship owner's wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Không biết ai ngó thấy nên thêu dệt sao đó mà em đi học được ít bữa rồi vợ chồng Hia Mỹ rầy con Tư, nói sao nó dám núp lén trai gái với em.

Someone must have seen something and embroidered it, because after I had been at school a few days, Hia My and his wife scolded Tu, asking how she dared sneak around with me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Chung quanh những di tích lịch sử, người xưa thường hay thêu dệt những chuyện hoang đường huyền hoặc để cho người đời sau thêm phần kính phục.

Around historic relics, people of old often spun fantastic legends so that later generations would admire them all the more.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Ngày ông Phát đặng kiện thì ông Lợi đã chết rồi, ngày giờ đó bằng cớ chắc chắn, tại sao mà dám thêu dệt rằng ông Phát giựt gia tài nên ông Lợi tức mà chết?

When Mr Phat won the case, Mr Loi was already dead, the date is certain proof, so how dare anyone make up that Mr Phat seized the inheritance and Mr Loi died of rage?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ không thương họ thêu dệt ít tiếng thì đủ cho mình nhơ nhuốc cả đời.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 3
“Đó chỉ là một câu truyện mà nhà văn ngày xưa thêu dệt ra để răn đời.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, III. Lên tiên lần thứ ba
“Cháu được thơ rơi rồi cháu tin lời họ thêu dệt sao?”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11
“Con sợ e người ta muốn hai họ chia lìa, người ta thêu dệt như vậy, nên con qua đây mà hỏi thăm lại cho chắc.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 3
“Tôi là cô nó không lẽ tôi thêu dệt nhiều lời.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 13
“Tôi ngáp dài, nghĩ rằng theo đà tưởng tượng ấy, ông hội đồng sẽ thêu dệt thêm hàng trăm câu chuyện cho đến sáng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Thanh Kiều không hiểu bà Phủ có ý chi mà thêu dệt nhiều lời như vậy, nên ngồi ghé tại đầu ghế trường kỷ, ngó bà Phủ với bà Chúa tàu hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 5
“Không biết ai ngó thấy nên thêu dệt sao đó mà em đi học được ít bữa rồi vợ chồng Hia Mỹ rầy con Tư, nói sao nó dám núp lén trai gái với em.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 8