Chiếc thuyền nhỏ đi sông rạch, có mui hoặc không, chèo hoặc gắn máy.
Tiếng Anh: A small river boat, with or without a hood, rowed or fitted with an engine.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chiếc thuyền nhỏ đi sông rạch, có mui hoặc không, chèo hoặc gắn máy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếc thuyền nhỏ đi sông rạch. Đây là chữ của miền nước Nam Bộ và kho văn tả nó rất kỹ: tam bản có mui lá hay không mui, hai chèo hay gắn máy, mũi bằng theo lối tàu hoặc mũi nhọn. Người ta chống nó vô rạch, xắn mũi vô bãi bùn, đậu nó dưới bến với cây dầm để sẵn. Khi tàu lớn thả neo giữa sông thì hàng chục chiếc tam bản ra rước khách vô bờ.
🇬🇧 A small boat for the rivers and creeks. This is a word of the Southern waters, and the corpus describes it closely: with a palm leaf hood or without, two oared or engined, blunt in the bow after the Chinese fashion or sharp. People pole it into a creek, run its nose into the mud, and moor it at the landing with the paddle laid ready. When a steamer anchors midstream, dozens come out to fetch the passengers in.
Thí dụ:
Con theo rình thấy có chừng mươi đứa chống chiếc tam bản lần vô rạch Thầy Quơn.
I followed and watched, and saw about ten of them poling a sampan up into the Thay Quon creek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTam bản vô đến mé Kỉnh Chi bước xuống, Thu Thủy cũng dắt thằng Phục đi theo.
The sampan came in to the bank and Kinh Chi stepped down, and Thu Thuy led the boy after him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiSự có mặt của cô Ngó trong mui tam bản khiến Mười Hấu lo nghĩ, đoán mãi không ra.
The presence of Miss Ngo under the sampan's hood set Muoi Hau worrying, and he could not guess it out.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChiếc tam bản lại lướt nhanh trong lòng nước quá hẹp, vừa đủ lọt bề ngang.
The sampan slid quickly on again through a channel so narrow that it barely took her beam.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauSau khi chiếc tam bản đậu yên chỗ khác rồi anh Tư vội vào với người tình.
Once the sampan had moored quietly somewhere else, Tu hurried in to his sweetheart.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngQua lại bên sông, dưới bến có ghe tam bản và dầm để sẵn.
Crossing over the river, there was a sampan at the landing with the paddle laid ready.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIHành khách muốn xuống phải dặn trước người nhà chực sẵn tam bản hay xuồng gì đó để xông ra rước vào khi tàu tới.
A passenger wishing to get off must send word ahead for the household to have a sampan or some boat waiting to dart out and fetch him in when the steamer came.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhững đêm mưa dầm, các xuồng quà biến mất hết, duy chỉ có chú ta là đứng vững trong phong ba với chiếc tam bản mũi bằng theo lối tàu của chú.
On nights of steady rain the snack boats all vanished, and only he stood firm in the storm with his blunt nosed sampan built after the Chinese fashion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTrong phút chốc, tam bản xắn mũi vào bãi bùn, cách xa Tư Bá chừng vài chục bước.
In a moment the sampan ran her nose into the mud flat, some few dozen paces from Tu Ba.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTàu đã quẳng neo giữa sông, chung quanh tàu có hàng chục chiếc tam bản nhỏ.
The steamer had dropped anchor midstream, and around her were dozens of little sampans.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con theo rình thấy có chừng mươi đứa chống chiếc tam bản lần vô rạch Thầy Quơn.”“Tam bản vô đến mé Kỉnh Chi bước xuống, Thu Thủy cũng dắt thằng Phục đi theo.”“Sự có mặt của cô Ngó trong mui tam bản khiến Mười Hấu lo nghĩ, đoán mãi không ra.”“Chiếc tam bản lại lướt nhanh trong lòng nước quá hẹp, vừa đủ lọt bề ngang.”“Sau khi chiếc tam bản đậu yên chỗ khác rồi anh Tư vội vào với người tình.”“Qua lại bên sông, dưới bến có ghe tam bản và dầm để sẵn.”“Hành khách muốn xuống phải dặn trước người nhà chực sẵn tam bản hay xuồng gì đó để xông ra rước vào khi tàu tới.”“Những đêm mưa dầm, các xuồng quà biến mất hết, duy chỉ có chú ta là đứng vững trong phong ba với chiếc tam bản mũi bằng theo lối tàu của chú.”