Nghĩa của “ghe tam bản” là gì?
Loại ghe nhỏ bằng gỗ, thân thường ghép từ ba tấm ván chính, dùng đi lại hay chở người và hàng nhẹ trên sông rạch.
Tiếng Anh: A small wooden boat, its hull usually built from three main planks, used on rivers and canals for people and light cargo.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ghe tam bản”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại ghe nhỏ có thân bằng gỗ, thường ghép từ ba tấm ván chính, được chèo trên sông, rạch để đi lại hay chở người và đồ đạc nhẹ.
🇬🇧 A small boat with a wooden hull, usually put together from three main planks, rowed on rivers and canals for getting about or carrying people and light goods.
Thí dụ:
Đêm ấy cũng thấy vác đồ về nhà nữa, rồi đêm sau cũng thấy có ghe tam bản đến chở đồ ấy đi.
That night too they were seen carrying goods back to the house, and the next night a sampan was seen coming to take the goods away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tối bữa sau lối mười một giờ thiên hạ ngủ im lìm, hai đứa nó lại thấy có một chiếc ghe tam bản ở ngoài kinh chống vô ụ rồi hai người dưới ghe dở cửa vô nhà vác đồ đem xuống ghe, có tía thằng Được phụ vác với họ nữa, rồi ghe chống trở ra kinh mà đi, nghe nói nhỏ nhỏ nên không hiểu là chuyện gì.”“Trên sông, không biết bao nhiêu là ghe hầu, ghe mui ống bằng thiếc, mui lá, ghe cà vom, ghe tam bản, và xuồng.”“Qua lại bên sông, dưới bến có ghe tam bản và dầm để sẵn.”“Chúng tôi mướn một chiếc ghe tam bản, đi sâu vào trong rạch; tìm một kíp hoạ đồ đo đường ban đêm để kinh lí.”Câu hỏi thường gặp về “ghe tam bản”
“ghe tam bản” nghĩa là gì?
Loại ghe nhỏ bằng gỗ, thân thường ghép từ ba tấm ván chính, dùng đi lại hay chở người và hàng nhẹ trên sông rạch.
“ghe tam bản” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Tối bữa sau lối mười một giờ thiên hạ ngủ im lìm, hai đứa nó lại thấy có một chiếc ghe tam bản ở ngoài kinh chống vô ụ rồi hai người dưới ghe dở cửa vô nhà vác đồ đem xuống ghe, có tía thằng Được phụ vác với họ nữa, rồi ghe chống trở ra kinh mà đi, nghe nói nhỏ nhỏ nên không hiểu là chuyện gì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.