Chia tay trong một thời gian, có ý sẽ gặp lại; cũng là lời chào khi rời nhau.
Tiếng Anh: To part for a while, expecting to meet again; also a word of farewell when leaving.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chia tay trong một thời gian, có ý sẽ gặp lại; cũng là lời chào khi rời nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với chào và vẫy tay: chào tạm biệt, vẫy tay tạm biệt, xin tạm biệt. Nó cũng làm danh từ, như cuộc tạm biệt ấy mãi kéo dài, và làm tên một bài hát tiễn biệt. Người trong truyện hay tạm biệt trong lúc lòng còn quyến luyến, hay đành tạm biệt vì hoàn cảnh ép buộc.
🇬🇧 The corpus often uses it with say and wave: saying goodbye, waving farewell, taking one's leave. It is also a noun, as in that parting dragged on, and the title of a farewell song. People in these stories often part while still reluctant to leave each other, or are forced to part by circumstance.
Thí dụ:
Chàng ta rất vui vẻ từ sáng đến giờ và hơi buồn khi chào tạm biệt cô giáo ở trọ.
He had been cheerful all day and felt a little sad saying goodbye to the lodging schoolteacher.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLưu tự hỏi như vậy lúc chàng buông sợi dây ra và vẫy tay tạm biệt bạn của chàng.
Luu wondered this as he let go of the rope and waved goodbye to his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhDầu sao em cũng không bao giờ quên ơn anh, và xin tạm biệt sau buổi điểm tâm nầy.
Anyway I will never forget your kindness, and I take my leave after this breakfast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrong lúc tán loạn, để dễ bề tẩu thoát khi giả dạng thường dân, hai vợ chồng đành tạm biệt.
In the chaos, to slip away more easily disguised as civilians, husband and wife had to part for a while.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi nhìn quanh căn nhà như tìm cái vẻ quen thuộc để tạm biệt.
I looked around the house as if seeking something familiar to say goodbye to.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayDứt lời hắn quay qua vỗ mạnh vào vai Tâm, Thế như để chào tạm biệt đoạn hối hả bước xuống xuồng.
With that he turned and clapped Tam and The hard on the shoulder as if saying goodbye, then hurried down into the boat.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBức màn nhung hạ xuống, bài tạm biệt trổi lên rồi tắt hẳn.
The velvet curtain fell, the farewell song rose and then died away.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThật là kỳ dị, chàng nghĩ, sau khi tạm biệt người quen.
How strange, he thought, after parting from an acquaintance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCuộc tạm biệt ấy mãi kéo dài, ngày qua tháng lụn.
That parting dragged on, day after day, month after month.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMinh và Xuân xuống xe, thấy bọn Nga, Linh, Dung, Hạnh còn đứng bên lề đường, có lẽ họ còn quyến luyến nhau trước khi tạm biệt.
Minh and Xuan got out and saw Nga, Linh, Dung and Hanh still standing by the roadside, perhaps still reluctant to part.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng ta rất vui vẻ từ sáng đến giờ và hơi buồn khi chào tạm biệt cô giáo ở trọ.”“Lưu tự hỏi như vậy lúc chàng buông sợi dây ra và vẫy tay tạm biệt bạn của chàng.”“Dầu sao em cũng không bao giờ quên ơn anh, và xin tạm biệt sau buổi điểm tâm nầy.”“Trong lúc tán loạn, để dễ bề tẩu thoát khi giả dạng thường dân, hai vợ chồng đành tạm biệt.”“Tôi nhìn quanh căn nhà như tìm cái vẻ quen thuộc để tạm biệt.”“Dứt lời hắn quay qua vỗ mạnh vào vai Tâm, Thế như để chào tạm biệt đoạn hối hả bước xuống xuồng.”“Bức màn nhung hạ xuống, bài tạm biệt trổi lên rồi tắt hẳn.”“Thật là kỳ dị, chàng nghĩ, sau khi tạm biệt người quen.”