Là người lái xe hơi, một chữ Nam Bộ mượn tiếng Quảng Đông, nên nó đi với tiếng gọi anh, ông, chú, chớ ít đứng trơ.
Tiếng Anh: A motor car driver.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người lái xe hơi, một chữ Nam Bộ mượn tiếng Quảng Đông, nên nó đi với tiếng gọi anh, ông, chú, chớ ít đứng trơ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người lái xe hơi. Đây là chữ Nam Bộ mượn tiếng Quảng Đông, nên nó thuộc lớp chữ của đời xe cộ mới, cùng lớp với sốp phơ. Nó hay đi với một tiếng gọi ở trước: anh tài xế, ông tài xế, người nữ tài xế. Trong truyện nó là người làm mướn của nhà giàu, nên nó đứng cạnh chủ xe và cạnh người ở.
🇬🇧 One who drives a motor car, a Southern word taken from Cantonese, belonging to the vocabulary of the new age of vehicles. It commonly takes a term of address before it. In stories he is a rich household's hired man, so he stands beside the car's owner and beside the servants.
Thí dụ:
Tài xế đi kỹ, không cho xe chạy mau lắm, nên chín giờ ba khắc thì tới Phú Lâm.
The driver went carefully and did not let the car run very fast, so they arrived at a quarter to ten.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻXe tôi còn mới, vỏ ruột tốt, máy mới rà, tài xế giỏi, quan lớn khỏi lo gì hết.
My car is new, the tyres good, the engine newly run in and the driver skilled; the great man need fear nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgười nữ tài xế tập sự đã rà thắng nên xe chạy chậm lại như ở trong thành phố.
The learner driver had eased the brake, so the car slowed as though in the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVậy ra trong người chàng có đến hai người, một anh tài xế và một chủ hãng buôn.
So there are two persons in him, a driver and the owner of a trading house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCông việc chính của tài xế của ông là lau xe và rửa xe chớ không phải lái xe.
His driver's chief business is polishing and washing the car and not driving it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng cụ đã dành sẵn cho hai vợ chồng một chiếc xe với anh tài xế cùng vú Tuệ.
The old gentleman had set aside for the couple a car with a driver and a nurse.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiAnh tài xế và chị người nhà nài nỉ xin phần đem ra xe ăn, nói là để giữ xe.
The driver and the maidservant begged to have their share brought out to eat in the car, saying it was to guard it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcXe đã tới bờ sông, Thúy bảo tài xế chạy dài trên bến Bạch-Đằng để hứng mát.
The car reached the riverbank and she told the driver to run along the quay to take the cool air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHai mươi phút sau, lấy xăng vào xe xong, anh tài xế cho xe quay về chỗ cũ đậu lại.
Twenty minutes later, the petrol in, the driver brought the car back to park where it had stood.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIChiếc xe đã chạy ra vùng ngoại ô và anh tài xế đã tắt ngọn đèn trong mui.
The car had run out to the suburbs and the driver had put out the light in the hood.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tài xế đi kỹ, không cho xe chạy mau lắm, nên chín giờ ba khắc thì tới Phú Lâm.”“Xe tôi còn mới, vỏ ruột tốt, máy mới rà, tài xế giỏi, quan lớn khỏi lo gì hết.”“Người nữ tài xế tập sự đã rà thắng nên xe chạy chậm lại như ở trong thành phố.”“Vậy ra trong người chàng có đến hai người, một anh tài xế và một chủ hãng buôn.”“Công việc chính của tài xế của ông là lau xe và rửa xe chớ không phải lái xe.”“Ông cụ đã dành sẵn cho hai vợ chồng một chiếc xe với anh tài xế cùng vú Tuệ.”“Anh tài xế và chị người nhà nài nỉ xin phần đem ra xe ăn, nói là để giữ xe.”“Xe đã tới bờ sông, Thúy bảo tài xế chạy dài trên bến Bạch-Đằng để hứng mát.”