Sắp làm một việc, đang ở ngay trước lúc làm.
Tiếng Anh: About to do a thing, standing right at the edge of doing it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sắp làm một việc, đang ở ngay trước lúc làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sắp. Hai chữ ghép lại làm cái sắp nầy sát hơn: người ta đang ở ngay trước lúc làm, chưa làm mà tay đã đưa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay dựng nên một cái khoảnh khắc treo lơ lửng: trong cái giờ sắp sửa ra đi đó, khi tôi sắp sửa nói thì anh ta đã quay đi. Nó cũng dùng để ví: như một con ác thú sắp sửa vồ mồi, như sắp sửa khóc.
🇬🇧 About to. The compound makes the nearness closer: a person stands right at the edge of the act, not yet doing it but with the hand already out. In the Southern corpus it often builds a moment left hanging, as in the hour of being about to leave, or when one was about to speak and the other had already turned away. It serves for similes too.
Thí dụ:
Ngoài sau, hai vợ chồng mới cứ ngậm câm như vừa giận nhau đâu lúc sắp sửa ra đi.
Out at the back the newly married couple kept silent as though they had quarrelled at the hour of setting out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrong cái giờ sắp sửa ra đi đó, sao mà trang nghiêm, nặng nề thế không biết nữa.
In that hour of being about to set out, how solemn and how heavy it all was.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITôi biết dì sắp sửa trách tôi vì cái tật bừa bãi của con trai không bỏ được.
I knew my aunt was about to scold me for the untidiness a young man cannot be rid of.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayÔng Nam Thành làm thinh, kéo hộc tủ lấy ra cây đèn pin rồi sắp sửa chạy ra ngoài.
Mister Nam Thanh kept silent, pulled out a drawer for the torch and then made ready to run outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVà chắc anh cũng quên phứt cái chuyện anh là một tù nhơn sắp sửa vượt ngục!
And no doubt you have quite forgotten that you are a prisoner about to break out of gaol.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBảy Núi nhăn mặt như sắp sửa phải làm một công việc gì khổ cực ghê lắm vậy.
Bay Nui screwed up his face as though about to do some terribly hard piece of work.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHắn le lưỡi liếm môi, mắt long lên sòng sọc, y như một con ác thú sắp sửa vồ mồi.
He licked his lips and his eyes rolled, exactly like a beast of prey about to spring.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThầy ơi, họ như những người sẵn sàng bỏ cuộc, sắp sửa buông tay chịu theo số mệnh.
Sir, they are like people ready to give up, about to let go and submit to fate.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétBích Quân nói giọng rất chân thành, cặp mắt nó chớp chớp như sắp sửa khóc.
Bich Quan spoke very sincerely, and her eyes blinked as though she were about to cry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhưng khi tôi sắp sửa nói, thì anh ta đã quay đi, bước chân nặng như chì.
But when I was about to speak, he had already turned away, his steps heavy as lead.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngoài sau, hai vợ chồng mới cứ ngậm câm như vừa giận nhau đâu lúc sắp sửa ra đi.”“Trong cái giờ sắp sửa ra đi đó, sao mà trang nghiêm, nặng nề thế không biết nữa.”“Tôi biết dì sắp sửa trách tôi vì cái tật bừa bãi của con trai không bỏ được.”“Ông Nam Thành làm thinh, kéo hộc tủ lấy ra cây đèn pin rồi sắp sửa chạy ra ngoài.”“Và chắc anh cũng quên phứt cái chuyện anh là một tù nhơn sắp sửa vượt ngục!”“Bảy Núi nhăn mặt như sắp sửa phải làm một công việc gì khổ cực ghê lắm vậy.”“Hắn le lưỡi liếm môi, mắt long lên sòng sọc, y như một con ác thú sắp sửa vồ mồi.”“Thầy ơi, họ như những người sẵn sàng bỏ cuộc, sắp sửa buông tay chịu theo số mệnh.”