Mua sắm, chuẩn bị đủ đồ đạc cần dùng cho một việc.
Tiếng Anh: To buy and get ready everything needed for something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mua sắm, chuẩn bị đủ đồ đạc cần dùng cho một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc chuẩn bị trước một dịp: sắm sửa ăn tết, sắm sửa hành lý, sắm sửa đồ ăn, sắm sửa lễ vật. Nó cũng dùng cho việc lo quần áo, đồ dùng cho người khác, như sắm sửa áo quần cho ai, sắm sửa bộ vận cho cô em. Trong truyện cổ, vua sắm sửa thuyền và lễ vật đi cầu hôn.
🇬🇧 The corpus uses it for preparing ahead of an occasion: getting ready for Tet, packing luggage, preparing food, readying gifts. It is also used for providing clothes and things for someone, as in having clothes made for someone or outfitting a young woman. In folk tales, a king fits out ships and gifts to seek a bride.
Thí dụ:
Lấy chồng rồi sắm sửa được, mình lại nâng niu còn hơn nâng niu con mọn nữa.
Once married and able to buy things, we cherish them more than a little baby.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiết Ngươn Đán đã gần tới rồi, nhà nào cũng đi chợ mua đồ sắm sửa ăn tết.
The New Year festival was near, and every household went to market to buy things for Tet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuQua năm sau Khiếu Nhàn biết trong mình thiệt mạnh nên mới sắm sửa hành lý mà đi tìm.
The following year, Khieu Nhan, feeling truly well, packed his luggage and set off to search.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHễ ổng hứa đi bữa nào thì tôi cho chị hay trước đặng chị sắm sửa đồ ăn.
Whenever he promises to come on a certain day, I'll let you know ahead so you can prepare the food.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNgài lại dạy về sắm sửa hành lý rồi trở lên lấy giấy xe lửa và giấy tàu mà đi Bạc-liêu lập tức.
He also instructed him to pack his luggage, then go back up for his train and boat tickets and leave for Bac Lieu at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCác sĩ-tử sắm sửa tề-tựu tại thành Gia-định mà nhập trường.
The candidates got ready and gathered at the citadel of Gia Dinh to enter the examination grounds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐể về tới nhà, qua sẽ lo sắm sửa bộ vận cho cô em đầy đủ hết chớ lôi thôi lếch thếch như vầy coi sao được!
When we get home, I'll see to getting you a full outfit, not ragged and shabby like this, how would that look!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChị Lý thương con, sắm sửa theo Dê đến nhà cô gái.
Mrs Ly, loving her son, made preparations and went with the Goat to the girl's house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêCách vài ngày Thu Thủy sắm sửa áo quần An Nam cho Thủ Nghĩa xong rồi, Thủ Nghĩa mới thay đổi y phục vào dinh mà tạ ơn các quan.
A few days later Thu Thuy had Annamese clothes made for Thu Nghia, and then he changed and went into the residence to thank the officials.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiÔng ra lịnh sắm sửa hải thuyền và sai vị lão quan thạo việc năm châu bốn bể ấy mang quốc thư của ông và lễ vật ra tìm hòn đảo ấy để cầu hôn.
He ordered ships fitted out and sent that old official, well versed in the affairs of the five continents and four seas, to carry his royal letter and gifts to find the island and ask for her hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lấy chồng rồi sắm sửa được, mình lại nâng niu còn hơn nâng niu con mọn nữa.”“Tiết Ngươn Đán đã gần tới rồi, nhà nào cũng đi chợ mua đồ sắm sửa ăn tết.”“Qua năm sau Khiếu Nhàn biết trong mình thiệt mạnh nên mới sắm sửa hành lý mà đi tìm.”“Hễ ổng hứa đi bữa nào thì tôi cho chị hay trước đặng chị sắm sửa đồ ăn.”“Ngài lại dạy về sắm sửa hành lý rồi trở lên lấy giấy xe lửa và giấy tàu mà đi Bạc-liêu lập tức.”“Các sĩ-tử sắm sửa tề-tựu tại thành Gia-định mà nhập trường.”“Để về tới nhà, qua sẽ lo sắm sửa bộ vận cho cô em đầy đủ hết chớ lôi thôi lếch thếch như vầy coi sao được!”“Chị Lý thương con, sắm sửa theo Dê đến nhà cô gái.”