Đặt các thứ vào chỗ cho có thứ tự, gọn gàng; cũng nói lo liệu, dàn xếp trước một việc.
Tiếng Anh: To arrange; to put things in order and tidy them; also to plan or arrange a matter beforehand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đặt các thứ vào chỗ cho có thứ tự, gọn gàng; cũng nói lo liệu, dàn xếp trước một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là đặt đồ vật cho gọn: sắp xếp lại mấy quả cam trên đĩa, sắp xếp lại hành lý, sắp xếp theo hình vòng cung, sắp xếp hai buồng nhỏ. Người ta hay giả bộ sắp xếp đồ đạc để che cái ngượng: vờ sắp xếp, làm bộ lục lọi sắp xếp. Lối thứ hai là lo liệu trước một chuyện: sắp xếp trước để hù người ta, bà con nên sắp xếp sẵn, sắp xếp tay em vào làm hội tề. Nó hay đi với lại và trước.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, putting objects in order: rearranging fruit on a plate, repacking luggage, setting things in an arc, fitting out two small rooms. People often pretend to tidy things to hide embarrassment. Second, arranging a matter in advance: setting up a prank, getting ready beforehand, placing one's own men on the village council. It pairs with again and beforehand.
Thí dụ:
Trước khi bày cái trò này, tụi nó đã sắp xếp trước để hù tụi mình chạy.
Before staging this trick, they had arranged it in advance to scare us into running.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiXin phép ông, để về nhà sắp xếp đầu đuôi viết kỹ lưỡng rồi tôi trở lại đây nhờ ông dạy thêm.
With your permission, I will go home, put it all in order and write it out carefully, then come back for more lessons.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBà Thược đứng yên lặng vờ sắp xếp lại mấy quả cam, táo trên đĩa.
Mrs Thuoc stood silently, pretending to rearrange the oranges and apples on the plate.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNgoạn mục nhứt là mớ cồn bằng đồng, sắp xếp theo hình vòng cung.
Most striking was the set of bronze candlesticks arranged in an arc.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNó đi thẳng lại tủ quần áo làm bộ lục lọi, sắp xếp một hồi lâu cho đỡ xẻn lẻn khi giáp mặt lại với Tư Cầu.
She went straight to the wardrobe, pretending to rummage and tidy for a long while to ease her shyness before facing Tu Cau again.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrong khi bà đi rảo một vòng quan sát các tủ kiếng, Huệ cố sức bình sanh đẩy mạnh cho hai cánh cửa sắp xếp gọn gàng.
While the lady walked round inspecting the glass cabinets, Hue pushed with all her might to close the two doors neatly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTất nhiên bà con mình nên sắp xếp sẵn.
Of course our people should arrange things in advance.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng Hóa đã sắp xếp hai buồng nhỏ của dãy nhà phụ thuộc dưới kia, một biến làm buồng tắm cho hắn, và một biến làm buồng ăn.
Mr Hoa had fitted out two small rooms in the annex down there, one as his bathroom and one as a dining room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhiều ông điền chủ không thèm vào ban hội tề, khi cần thế lực thì dựa vào quan trên hoặc đứng ngoài, sắp xếp tay em của họ vào làm hội tề là đủ rồi.
Many landowners did not bother to sit on the village council; when they needed influence they leaned on those above, or stayed outside and placed their own men on the council, and that was enough.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChàng thơ sinh họ Bạch lấy làm mừng rỡ, thừa lúc nàng Cóc sắp xếp lại hành lý, anh ta lẻn vào bụi rậm để xem thì thấy một bộ da cóc, liền lấy giấu đi.
The young scholar Bach was delighted, and while the Toad maiden was repacking her luggage, he slipped into the bushes to look and found a toad skin, which he took and hid.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước khi bày cái trò này, tụi nó đã sắp xếp trước để hù tụi mình chạy.”“Xin phép ông, để về nhà sắp xếp đầu đuôi viết kỹ lưỡng rồi tôi trở lại đây nhờ ông dạy thêm.”“Bà Thược đứng yên lặng vờ sắp xếp lại mấy quả cam, táo trên đĩa.”“Ngoạn mục nhứt là mớ cồn bằng đồng, sắp xếp theo hình vòng cung.”“Nó đi thẳng lại tủ quần áo làm bộ lục lọi, sắp xếp một hồi lâu cho đỡ xẻn lẻn khi giáp mặt lại với Tư Cầu.”“Trong khi bà đi rảo một vòng quan sát các tủ kiếng, Huệ cố sức bình sanh đẩy mạnh cho hai cánh cửa sắp xếp gọn gàng.”“Tất nhiên bà con mình nên sắp xếp sẵn.”“Ông Hóa đã sắp xếp hai buồng nhỏ của dãy nhà phụ thuộc dưới kia, một biến làm buồng tắm cho hắn, và một biến làm buồng ăn.”