Đứng hay đặt nối nhau thành hàng, cái nầy sau cái kia hay cái nầy bên cái kia.
Tiếng Anh: To line up; to stand or be set in a row, one behind or beside another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng hay đặt nối nhau thành hàng, cái nầy sau cái kia hay cái nầy bên cái kia.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho học trò: sắp hàng đôi vào lớp, rã ra sắp hàng vô lớp học lại, tan học học trò sắp hàng đi về. Nó cũng dùng cho người đứng chờ tới phiên: thiên hạ đứng sắp hàng nối đuôi nhau. Rồi nó dùng cho thú và vật: quạ đậu sắp hàng trên nóc nhà, voi sắp hàng mỗi hàng mười con, ghe lượn tới để sắp hàng, xe hơi sắp hàng đậu, chậu bông sắp hàng. Sau nó có thể có số người một hàng: sắp hàng đôi, sắp hàng hai.
🇬🇧 The corpus often uses it for schoolchildren: lining up in pairs to enter class, lining up again after break, filing home after school. It is used of people waiting their turn, standing in a queue. It also applies to animals and things: crows perched in a row on the roof, elephants ten to a row, boats manoeuvring into line, cars parked in a row, flowerpots set in a line. A number may follow for how many abreast.
Thí dụ:
Thầy giáo Minh đứng trước cửa, trông chừng học sinh sắp hàng đôi từ từ vào lớp.
Master Minh stood at the door watching the pupils line up in pairs and file slowly into class.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNói chuyện tới đó thì mãn giờ chơi nên phải rã ra sắp hàng vô lớp học lại.
Just then break was over, so they had to break up and line up to go back to class.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐúng bốn giờ rưỡi tan học, học trò sắp hàng đi về ngang cửa ngõ nói chuyện om sòm.
At half past four sharp, school let out and the pupils filed home past the gate, chattering noisily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoQuạ đậu sắp hàng trên nóc nhà, há mỏ kêu rồi bay bổng vòng quanh xuồng.
Crows perched in a row on the roof, opened their beaks to caw, then flew up circling around the boat.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThiên hạ đang đứng sắp hàng, nối đuôi nhau để chờ tới phiên trúng số mỗi tháng bốn kỳ.
People were standing in line, one behind another, waiting their turn at the lottery drawn four times a month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTất Đắc ngó giàn hoa, ngó mấy chậu bông sắp hàng, rồi ngó cái bàn đá.
Tat Dac looked at the flower trellis, at the potted plants set in a row, then at the stone table.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônMấy đứa em của Hà Anh đang sắp hàng trước cửa nhìn chàng, nhưng không thấy cô ta đâu cả.
Ha Anh's younger siblings were lined up in front of the door looking at him, but she was nowhere to be seen.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTức thì mấy mươi chiếc ghe chuyển mình, lượn tới để sắp hàng.
At once dozens of boats stirred and glided forward to form a line.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrong ngày lễ oai nghiêm ấy, voi sắp hàng, mỗi hàng mười con.
On that solemn festival day the elephants lined up, ten to a row.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVô gần tới sân, bác vật Qui thấy có mấy cái xe hơi sắp hàng đậu đó, nên ông cũng ngừng noi theo.
Coming close to the yard, the engineer Qui saw several cars parked in a row, so he stopped too and followed suit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy giáo Minh đứng trước cửa, trông chừng học sinh sắp hàng đôi từ từ vào lớp.”“Nói chuyện tới đó thì mãn giờ chơi nên phải rã ra sắp hàng vô lớp học lại.”“Đúng bốn giờ rưỡi tan học, học trò sắp hàng đi về ngang cửa ngõ nói chuyện om sòm.”“Quạ đậu sắp hàng trên nóc nhà, há mỏ kêu rồi bay bổng vòng quanh xuồng.”“Thiên hạ đang đứng sắp hàng, nối đuôi nhau để chờ tới phiên trúng số mỗi tháng bốn kỳ.”“Tất Đắc ngó giàn hoa, ngó mấy chậu bông sắp hàng, rồi ngó cái bàn đá.”“Mấy đứa em của Hà Anh đang sắp hàng trước cửa nhìn chàng, nhưng không thấy cô ta đâu cả.”“Tức thì mấy mươi chiếc ghe chuyển mình, lượn tới để sắp hàng.”