Nghĩa của “sa ngã” là gì?
Rơi vô đường sai trái, hư hỏng, như ham chơi bời, tiền bạc bất chánh; từ đánh giá đạo đức mạnh, thường gặp trong lời răn, lời tiếc.
Tiếng Anh: To go astray or fall into wrongdoing, such as dissipation or dishonest money; a strong moral judgement often found in warnings and regrets.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sa ngã”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rơi vô đường sai trái, hư hỏng, để cám dỗ kéo đi như chơi bời, tiền bạc bất chánh; con đường sa ngã, bước sa ngã. Là lời đánh giá đạo đức, không tự cho biết người đó đã làm gì cụ thể.
🇬🇧 To fall into wrongdoing or ruin, pulled along by temptation such as dissipation or dishonest money; con duong sa nga is the road to ruin. It is a moral judgement and does not by itself say what the person actually did.
Thí dụ:
Mà Đạt quen thói tráo trở, thì lại càng dễ sa ngã hơn người.
And Dat, used to his double-dealing ways, was all the more likely than others to go astray.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTrí ý ta ngày nay sa ngã vào những chỗ chơi đê tiện, ấy là tại thiếu gia đình giáo dục.
Our minds today stray into base amusements, and that comes from a lack of upbringing at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVì vậy nên từ bữa hay cháu thi đậu ký lục thầy giựt mình, thầy lo cho cháu sẽ bị tiền bạc nhem thèm, rồi còn bị bợ đỡ lôi cuốn mà cháu cũng phải sa ngã vào đường bất công, bất chánh với họ.
So from the day I heard you had passed the clerk's exam I was alarmed; I feared money would tempt you and flattery would drag you along until you too fell into injustice and dishonesty with them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSa ngã của tuổi thanh niên làm chủ quá sớm không làm ông ngạc nhiên.
The downfall of youths who become their own masters too early did not surprise him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCậu là con người lý tưởng, cậu không thể nào sa ngã đâu.
I am a man of ideals; I could never go astray.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaEm thấy đó, tư tưởng lãng mạn và hoàn cảnh thối tha có thể xô người vào con đường sa ngã một cách dễ dàng.
You see, romantic notions and rotten surroundings can easily push a person onto the road to ruin.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBực mình với chính anh thì đúng hơn, vì anh ta không chắc rằng mình sẽ tránh nổi sự sa ngã.
Or rather he was annoyed with himself, for he was not sure he could keep from falling.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTình thương của em cũng đủ lắm, nhưng anh nghĩ cũng cần thêm sự trìu mến của con nó sẽ giữ anh lại khi nào anh sắp sa ngã.
Your love is quite enough, but I think I also need our child's affection to hold me back whenever I am about to go astray.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNàng chỉ còn biết cầu nguyện, phương pháp cuối cùng của những người yếu tinh thần khi thấy rằng mình sắp bị sa ngã.
All she could do was pray, the last resort of the weak in spirit when they feel they are about to fall.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmVới lại, anh không ghen là anh dại, anh thả em quá em hư hỏng sa ngã không chừng em bỏ anh lúc nào không biết.
Besides, you would be a fool not to be jealous; give me too much rope and I might go to the bad and leave you before you know it.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi sa ngã thì cái đời của tôi còn quí gì nữa !”“Trí ý ta ngày nay sa ngã vào những chỗ chơi đê tiện, ấy là tại thiếu gia đình giáo dục.”“Em chỉ biết anh là người có lòng thương xót con nhà nghèo, anh cứu vớt em trong lúc em vì nhà nghèo, cha bịnh mà phải sa ngã dưới bùn dưới vũng”“Vì vậy nên từ bữa hay cháu thi đậu ký lục thầy giựt mình, thầy lo cho cháu sẽ bị tiền bạc nhem thèm, rồi còn bị bợ đỡ lôi cuốn mà cháu cũng phải sa ngã vào đường bất công, bất chánh với họ.”Câu hỏi thường gặp về “sa ngã”
“sa ngã” nghĩa là gì?
Rơi vô đường sai trái, hư hỏng, như ham chơi bời, tiền bạc bất chánh; từ đánh giá đạo đức mạnh, thường gặp trong lời răn, lời tiếc.
“sa ngã” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cư Kỉnh của Hồ Biểu Chánh: “Tôi sa ngã thì cái đời của tôi còn quí gì nữa !”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.