Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bỗng tối lại, nặng nề hẳn xuống; thường nói về nét mặt đang vui chợt buồn bực hay giận.

Tiếng Anh: To darken suddenly and grow heavy; usually of a face that turns abruptly sullen or angry.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sa sầm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bỗng tối lại, nặng nề hẳn xuống; thường nói về nét mặt đang vui chợt buồn bực hay giận.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tối sầmđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nó gần như luôn đi với mặt: sa sầm nét mặt, sa sầm mặt lại, mặt sa sầm xuống. Nó hay đứng sau bỗng, để chỉ một thay đổi đột ngột, như đang tươi cười bỗng sa sầm nét mặt. Ít hơn, nó tả trời đất hay ngày tháng tối lại.

🇬🇧 In the corpus it almost always goes with the face: to darken one's expression, a face clouding over, a face falling. It often follows suddenly, marking an abrupt change, as when someone smiling suddenly turns sullen. Less often it describes the sky or one's days growing dark.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng sa sầm nét mặt, liếc nhìn sang quán bán nước đá của cô gái Trung Hoa.

Her face darkened and she glanced over at the Chinese girl's ice stall.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Ông Long đang tươi cười với khách bỗng sa sầm nét mặt lại rồi châu mày.

Mr. Long, who had been smiling at his guests, suddenly darkened and frowned.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Ngày xanh đang sáng lạn bỗng sa sầm, chàng thấy cửa đời như khép lại.

His bright young days suddenly darkened, and he felt the door of life closing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Rồi nhớ trực lại còn có Tư Cầu nằm ngủ bên cạnh, Phấn sa sầm mặt lại, liếc qua phía anh ta.

Then suddenly remembering that Tu Cau was sleeping beside her, Phan's face darkened and she glanced toward him.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Theo trong phân cảnh thì khi thấy mặt anh thợ ấy do Sanh đóng, Bích-Lệ phải sa sầm nét mặt lại.

According to the scene, on seeing the face of the workman played by Sanh, Bich Le had to let her face fall.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nghe nhắc đến chuyện về nhà trọ, con Hạnh sa sầm nét mặt.

Hearing the boarding house mentioned, Hanh's face darkened.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Uyên bước vào vừa đúng lúc mặt chị Phượng sa sầm xuống.

Uyen walked in just as Phuong's face clouded over.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Trời không trăng sao sa sầm trên kinh thành lặng lẽ.

A sky without moon or stars hung dark over the silent capital.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Tú mím môi lại, khuôn mặt nàng sa sầm xuống.

Tu pressed her lips together and her face darkened.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Thầy tiếp đọc, bỗng sa sầm nét mặt.

The teacher went on reading, then suddenly his face darkened.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng sa sầm nét mặt, liếc nhìn sang quán bán nước đá của cô gái Trung Hoa.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5
“Ông Long đang tươi cười với khách bỗng sa sầm nét mặt lại rồi châu mày.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Ngày xanh đang sáng lạn bỗng sa sầm, chàng thấy cửa đời như khép lại.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 8. Vượt Ngục
“Rồi nhớ trực lại còn có Tư Cầu nằm ngủ bên cạnh, Phấn sa sầm mặt lại, liếc qua phía anh ta.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
“Theo trong phân cảnh thì khi thấy mặt anh thợ ấy do Sanh đóng, Bích-Lệ phải sa sầm nét mặt lại.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Nghe nhắc đến chuyện về nhà trọ, con Hạnh sa sầm nét mặt.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ III
“Uyên bước vào vừa đúng lúc mặt chị Phượng sa sầm xuống.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 3
“Trời không trăng sao sa sầm trên kinh thành lặng lẽ.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 7