Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rượu” là gì?

Đồ uống có chất cồn, làm bằng cách ủ men rồi cất hay pha chế, như rượu đế, rượu chát, rượu thuốc, rượu mạnh; hay đi trong uống rượu, rót rượu, say rượu, tỉnh rượu.

Tiếng Anh: An alcoholic drink made by fermenting and distilling or blending, such as rice liquor, wine or medicinal liquor.

Cách đọc
rượu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

rượu thuốc

dạng thuốc lỏng có dược liệu ngâm/pha trong rượu, dùng uống hoặc dùng ngoài tùy chế phẩm

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rượu”:

1 nét nghĩa
1đồ uống có chất cồnăn uống[thường]
A1

🇻🇳 Đồ uống có chất cồn, làm bằng cách ủ men rồi cất hay pha chế; rượu mạnh là rượu nhiều độ, rượu thuốc là rượu ngâm thuốc bắc hay con vật để làm thuốc bổ; tỉnh rượu là hết say.

🇬🇧 An alcoholic drink, made by fermenting and then distilling or blending; ruou manh is strong liquor, ruou thuoc is liquor steeped with herbs or animals as a tonic; tinh ruou is to sober up.

Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + rượuăn / uống / nấu / làm + rượurượu + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Chàng lại sắp ra ba cái chén, ba đôi đũa với một chén nhỏ, chừng để uống rượu.

He set out three bowls, three pairs of chopsticks and a small cup, presumably for drinking liquor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Chúa tàu lật đật rót rượu mời uống thêm rồi biểu Cam nói rõ hết cho nghe chơi.

The ship's master hastily poured more liquor, pressed him to drink, and told Cam to tell the whole story.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Ông buồn quá nên sanh tật uống rượu, vì ông tính lấy rượu mạnh mà rửa mối sầu.

He was so unhappy that he took to drinking, thinking to wash away his sorrow with strong liquor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Trường lại dặn bồi đi mua nước đá cho sẵn đặng chừng tắm rồi uống rượu khai vị.

Truong also told the houseboy to buy ice in advance so that after bathing they could have an aperitif.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Thới không biết uống rượu nên không bao giờ chịu đi ăn ở quán đó hết.

Thoi did not drink, so he never agreed to eat at that tavern.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Uống rượu chơi một lát tối tối rồi sẽ ăn cơm, chớ bây giờ còn sớm quá.

Let us have a drink for a while, and eat once it gets dark; it is still too early now.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Ông Nam Thành có sắm một cây đèn măng sông, mua săng, mua rượu đủ cả.

Mr Nam Thanh had bought a pressure lamp, and fuel and liquor as well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Bây giờ, ông đã tỉnh hẳn rượu rồi, xem lại bóp phơi và tiền bạc vẫn còn đủ.

By now he had fully sobered up; he checked his wallet and his money was all still there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Cô biết bà Xã không quen uống rượu nên cô biểu đem cho hai ly nước cam.

She knew Mrs Xa was not used to drinking, so she had two glasses of orange juice brought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Bán một chai rượu thuốc con cọp coi!

Sell me a bottle of that tiger tonic liquor, then!

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nghe đến rượu “rắn giao đầu”, con Lài liếc nhìn chai rượu thuốc để trên bàn thờ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cây Huê Xà
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rượu”

“rượu” nghĩa là gì?

Đồ uống có chất cồn, làm bằng cách ủ men rồi cất hay pha chế, như rượu đế, rượu chát, rượu thuốc, rượu mạnh; hay đi trong uống rượu, rót rượu, say rượu, tỉnh rượu.

Cụm từ “rượu thuốc” nghĩa là gì?

dạng thuốc lỏng có dược liệu ngâm/pha trong rượu, dùng uống hoặc dùng ngoài tùy chế phẩm

“rượu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Nghe đến rượu “rắn giao đầu”, con Lài liếc nhìn chai rượu thuốc để trên bàn thờ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.