To chase after, to run after in pursuit.
Tiếng Anh: Là chạy theo phía sau để bắt cho được người hoặc con vật đang chạy trước, tiếng rượt là lối Nam Bộ của tiếng đuổi.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To chase after, to run after in pursuit.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chạy theo phía sau để bắt cho được người hoặc con vật đang chạy trước. Tiếng rượt là lối Nam Bộ của tiếng đuổi, và nó mạnh hơn theo vì có ý bắt cho tới.
🇬🇧 To run behind so as to catch a person or animal fleeing ahead. The verb is the Southern counterpart of the standard one, and is stronger than merely following, since it intends capture.
Thí dụ:
Ngoài ấy trống trải, dế nhảy tới đâu ta đều thấy và đều rượt theo tới đó được.
Out there it is open, so wherever the cricket hops we see it and can chase it there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHoằng-Thao không dè kế của Ngô-Quyền sắp đặt, nên cứ đốc quân rượt theo hoài.
Not guessing the stratagem laid for him, he kept urging his men to chase on and on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTrần Lăng rượt theo riết gần kịp rồi trương cung lắp tên muốn bắn Thanh Tòng.
He chased hard and nearly caught up, then drew his bow and set an arrow to shoot the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngHắn muốn xé bóng đêm ra, hắn muốn rượt theo những người vừa thoát khỏi tay hắn.
He wanted to tear the night open and chase after those who had just slipped his grasp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpQuân sĩ rượt theo đến khuya thì gặp lũ cọp đang quào đất chôn ông bên sườn núi.
The soldiers chased until late night and came on tigers scraping earth to bury him on the hillside.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSắp gia-dịch của Bá-hộ Cao rượt theo, áp vô đứa nắm đầu, đứa ôm lưng mà bắt.
The rich man's servants chased after, closed in, and seized him by the head and the waist.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNếu nó mà rượt theo được, chắc nó một mất, một còn với tôi, để cướp cơm lại.
If it could chase me down it would surely fight me to the death to take the food back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChẳng lẽ mấy ảnh bỏ hết công việc để rượt theo bọn cướp từ xử này qua xứ nọ!
Surely they cannot drop all their work to chase the robbers from one district to another.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuPhía sau chừng 30 thước, hai bóng đen khác đang hết sức ruổi ngựa rượt theo.
Some thirty metres behind, two other dark figures spurred their horses in pursuit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuY rượt theo tàn quân của hai bà Trưng, tận diệt họ tại Thanh Hóa ngày nay.
He chased the remnant of their army and destroyed it utterly in what is now that province.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngoài ấy trống trải, dế nhảy tới đâu ta đều thấy và đều rượt theo tới đó được.”“Hoằng-Thao không dè kế của Ngô-Quyền sắp đặt, nên cứ đốc quân rượt theo hoài.”“Trần Lăng rượt theo riết gần kịp rồi trương cung lắp tên muốn bắn Thanh Tòng.”“Hắn muốn xé bóng đêm ra, hắn muốn rượt theo những người vừa thoát khỏi tay hắn.”“Quân sĩ rượt theo đến khuya thì gặp lũ cọp đang quào đất chôn ông bên sườn núi.”“Sắp gia-dịch của Bá-hộ Cao rượt theo, áp vô đứa nắm đầu, đứa ôm lưng mà bắt.”“Nếu nó mà rượt theo được, chắc nó một mất, một còn với tôi, để cướp cơm lại.”“Chẳng lẽ mấy ảnh bỏ hết công việc để rượt theo bọn cướp từ xử này qua xứ nọ!”