Nghĩa của “run sợ” là gì?
Sợ tới mức run lên, hay sợ hãi, lo lắng trong lòng trước điều mình thấy là đáng sợ như ma quỷ, người có quyền hay chuyện chẳng lành sắp tới.
Tiếng Anh: To tremble with fear, or to be gripped by dread before something frightening such as ghosts, a person in power or trouble to come.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “run sợ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sợ tới mức run lên, hay sợ hãi, lo lắng trong lòng trước ma quỷ, người có quyền, hay một điều chẳng lành; điều gây sợ do câu cho biết.
🇬🇧 To tremble with fear, or to feel dread inside before ghosts, someone in power or some looming trouble; what causes the fear is given by the sentence.
Thí dụ:
Con Lầu run sợ vội đi xuống bếp để bảo chị bếp làm một mâm riêng cho bà chủ.
Lau, trembling with fear, hurried down to the kitchen to tell the cook to prepare a separate tray for the mistress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng Hội kêu lên như thế, nhưng trong lòng đã bắt đầu run sợ về những chuyện kia.
Mr Hoi cried out like that, but inside he had already begun to dread those other matters.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi run sợ như vị sơn thần ấy đứng đâu đó, nhìn tôi và hăm dọa trừng trị.
I trembled with fear, as if that mountain spirit stood somewhere nearby, watching me and threatening to punish me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiHọ lại mê tín, thấy bò ốm, bò già, ngỡ bò tốt của họ bị ma làm, nên chỉ run sợ mà không rình rập để khám phá ra quỉ kế.
They were superstitious too: seeing sick, old cattle, they thought ghosts had bewitched their good cattle, so they only trembled with fear instead of keeping watch to uncover the trick.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờRun sợ, nhưng Nhan quả quyết bước ra.
Trembling with fear, Nhan still stepped out resolutely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi thấy run sợ trước ý nghĩ của Thư.
I felt a shiver of fear at Thu's thought.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiThằng bé run sợ, ôm lưng Tư Bá.
The little boy, trembling with fear, clung to Tu Ba's back.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBọn yêu tinh run sợ, khiếp đảm.
The goblins trembled, terror stricken.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngAnh chàng họ Dương run sợ nhìn lên thì thấy một cụ già cốt cách phương phi, dáng điệu hiền từ thì than khóc mà nói rằng tại mình bị thiên hạ bỏ rơi đói khát lâu ngày.
Young Duong looked up in fear and saw an old man of stately bearing and gentle manner, so he wept and said it was because the world had left him hungry and thirsty for so long.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHọ cúi mặt, người này nắm tay người kia cho bớt run sợ.
They bowed their heads, each holding another's hand to ease their fear.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa sau có tin về báo Nguyễn-Huệ điều-khiển một chiến thuyền vào Bến-Nghé, đổ bộ hơn hai muôn binh lên lấy thành Phan-Yên, Lý-Tài run sợ nên dắt binh trốn trước, bỏ thành trống cho giặc chiếm.”“Thằng bé run sợ, ôm lưng Tư Bá.”“Tường Vân run sợ khi thấy Lâm đã như xác nhận về những món nữ trang đắt giá này không phải của bà Lệ Hằng, vậy mà chính tai nàng nghe Phi Diệp nói của mẹ chàng, lòng tin bị lung lay chỉ còn một nỗi sợ hãi mênh mông làm toàn thân Tường Vân giá buốt.”“Chàng bối rối và run sợ hỏi lia lịa:”Câu hỏi thường gặp về “run sợ”
“run sợ” nghĩa là gì?
Sợ tới mức run lên, hay sợ hãi, lo lắng trong lòng trước điều mình thấy là đáng sợ như ma quỷ, người có quyền hay chuyện chẳng lành sắp tới.
“run sợ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Bữa sau có tin về báo Nguyễn-Huệ điều-khiển một chiến thuyền vào Bến-Nghé, đổ bộ hơn hai muôn binh lên lấy thành Phan-Yên, Lý-Tài run sợ nên dắt binh trốn trước, bỏ thành trống cho giặc chiếm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.