Nghĩa của “rùn vai” là gì?
Nhún hai vai lên một cái, cử chỉ tỏ ý không muốn cãi, không thèm đáp, bất cần, không vừa lòng hay đành chịu; cách nói Nam Bộ cũ, gần với nhún vai.
Tiếng Anh: To shrug, lifting the shoulders briefly to show one will not argue, will not bother to answer, does not care, is displeased or gives up; an older Southern word close to nhun vai.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùn vai”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhún hai vai lên một cái, thường kèm lắc đầu, bỏ đi hay làm thinh, tỏ ý không muốn cãi, không thèm đáp, bất cần hay không vừa lòng; thái độ cụ thể do lời và việc kế đó cho biết.
🇬🇧 To shrug, often while shaking the head, walking off or keeping silent, to show one will not argue, will not bother to reply, does not care or is displeased; the exact attitude comes from the words and actions around it.
Thí dụ:
Phúc rùn vai rồi nắm tay dắt bạn vô nhà, không thèm đáp câu khiêu khích ấy.
Phuc shrugged, then took his friend by the hand and led him into the house, not deigning to answer that taunt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng Ba Chánh chúm chím cười, còn thầy Bình thì rùn vai đứng dậy không muốn cãi nữa.
Mr Ba Chanh smiled faintly, while Binh shrugged and stood up, not wanting to argue any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHữu Nhơn rùn vai rồi xây lưng đi vô buồng nằm không nói lời chi nữa hết.
Huu Nhon shrugged, turned his back and went into the bedroom to lie down without another word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiQuan Chánh-Tòa rùn vai rồi khoát tay biểu Tám Thiệt trở về chỗ mà ngồi.
The presiding judge shrugged and waved Tam Thiet back to his seat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThầy nghe mấy lời tức cười, lắc đầu rùn vai rồi đốt thuốc mà hút.
Hearing those laughable words, he shook his head, shrugged and lit a cigarette.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanKỳ-Tâm nói tới đó rồi rùn vai lắc đầu không thèm nói nữa.
Ky Tam got that far, then shrugged and shook his head, not bothering to say more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngVĩnh Xuân rùn vai rồi trở vô phòng, không thèm trả lời.
Vinh Xuan shrugged and went back into the room without bothering to reply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThượng Tứ xụ mặt rùn vai, không thèm nói đi nói lại.
Thuong Tu pulled a long face and shrugged, not bothering to argue back and forth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuÔng rùn vai lắc đầu chớ không nỡ nói tiếng chi hết.
He shrugged and shook his head, but had not the heart to say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngPhụng rùn vai coi bộ không vừa lòng.
Phung shrugged, looking displeased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phúc rùn vai rồi nắm tay dắt bạn vô nhà, không thèm đáp câu khiêu khích ấy.”“Người ấy trề môi, rùn vai mà đáp:”“Ông rùn vai lắc đầu chớ không nỡ nói tiếng chi hết.”“lắc đầu rùn vai rồi đốt thuốc mà hút.”Câu hỏi thường gặp về “rùn vai”
“rùn vai” nghĩa là gì?
Nhún hai vai lên một cái, cử chỉ tỏ ý không muốn cãi, không thèm đáp, bất cần, không vừa lòng hay đành chịu; cách nói Nam Bộ cũ, gần với nhún vai.
“rùn vai” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Phúc rùn vai rồi nắm tay dắt bạn vô nhà, không thèm đáp câu khiêu khích ấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.