Nghĩa của “rửa” là gì?
Dùng nước làm sạch (rửa mặt, rửa tay, rửa chén, rửa xe); nghĩa chuyển là gột cho hết điều nhục, mối hận, nỗi sầu hay vẻ quê mùa (rửa nhục, rửa hận); rửa ảnh là làm hình từ phim chụp.
Tiếng Anh: To wash with water, as the face, hands, dishes or a car; figuratively, to wipe out shame, a grudge, sorrow or a rustic air; rua anh is to develop photographs.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rửa mặt
Lấy nước rửa cho sạch gương mặt, thường làm lúc mới thức dậy, lúc nóng nực hay sau khi khóc.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rửa”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Dùng nước, có khi thêm xà bông hay chất lỏng khác, làm sạch vật hay một phần thân thể: rửa mặt, rửa tay, rửa chén, rửa xe; tắm rửa, rửa ráy là tắm gội, làm sạch mình mẩy.
🇬🇧 To clean something or part of the body with water, sometimes with soap or another liquid: to wash one's face or hands, wash the dishes, wash a car; tam rua and rua ray mean to bathe and clean oneself.
Thí dụ:
Chừng ăn rồi, nó mới bưng hết chén dĩa đem ra sau mà rửa, và úp vô sóng tử-tế.
When they had eaten, she carried all the bowls and plates out to the back to wash them, and stacked them neatly in the rack.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngLưu rửa nắp bình thủy bằng nước trà đến năm bảy lượt rồi mới rót nước cho bạn.
Luu rinsed the thermos lid with tea five or seven times before pouring a drink for his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCông việc chính của tài xế của ông là lau xe và rửa xe chớ không phải lái xe.
His driver's main job was to wipe down and wash the car, not to drive it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSáng bữa sau, anh ta thức dậy sớm, rửa mặt rồi bước ra trước hiên mà xem kiểng.
The next morning he got up early, washed his face and stepped out onto the veranda to look at the scenery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChủ nhà rửa tay xong thì chị người nhà cũng xách một cục nước đá thật bự về.
Just as the host finished washing his hands, the maid came back carrying a huge block of ice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen🇻🇳 Nghĩa chuyển: gột cho hết, xóa cho sạch điều đang mang, như rửa nhục, rửa hận là đáp lại cho hết nhục, hết hận; rửa mối sầu là làm tan nỗi buồn; rửa sạch vẻ nhà quê là bỏ hết dáng quê mùa.
🇬🇧 Figurative: to wash away something one carries, as rua nhuc and rua han, to wipe out a disgrace or settle a grudge; to wash away sorrow; or to shed every trace of a country look.
Thí dụ:
Lão phu là văn thần mà lại già yếu, lão phu bị nhục mà không thể rửa nhục được.
I am a scholar official and old and frail besides; I have been disgraced and cannot wipe out the disgrace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngQuên bề ngoài thôi, bề trong thì tôi cứ sắp đặt cuộc rửa hận.
I forgot only on the surface; inside I kept planning how to settle the grudge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiÔng buồn quá nên sanh tật uống rượu, vì ông tính lấy rượu mạnh mà rửa mối sầu.
He was so sad that he took to drinking, for he meant to wash away his sorrow with strong liquor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMới lên Sài-gòn có tám hôm mà Linh Quy đã rửa sạch được vẻ nhà quê của nó.
After only eight days in Saigon, Linh Quy had already washed away every trace of her country look.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo🇻🇳 Trong rửa ảnh, rửa phim, rửa hình: xử lý phim đã chụp để làm ra tấm hình.
🇬🇧 In rua anh, rua phim and rua hinh: to process exposed film and make prints from it.
Thí dụ:
Cô đưa rửa ảnh nầy nội trong ba hôm là họ làm xong.
If you send this photo to be developed, they will have it done within three days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau khi thức, tôi đi rửa mặt.”Câu hỏi thường gặp về “rửa”
“rửa” nghĩa là gì?
Dùng nước làm sạch (rửa mặt, rửa tay, rửa chén, rửa xe); nghĩa chuyển là gột cho hết điều nhục, mối hận, nỗi sầu hay vẻ quê mùa (rửa nhục, rửa hận); rửa ảnh là làm hình từ phim chụp.
Cụm từ “rửa mặt” nghĩa là gì?
Lấy nước rửa cho sạch gương mặt, thường làm lúc mới thức dậy, lúc nóng nực hay sau khi khóc.
“rửa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Sau khi thức, tôi đi rửa mặt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.