Nghĩa của “quốc gia” là gì?
Chữ Hán 國家: một nước, gồm đất đai, dân cư và bộ máy cai quản riêng (một quốc gia, kiến thiết quốc gia); đứng sau danh từ khác thì chỉ cái thuộc về cả nước, do nhà nước lập ra hay quản lý (đất quốc gia, đường quốc gia, Ngân hàng Quốc gia).
Tiếng Anh: A country or nation, with its own land, people and government; after another noun, national, belonging to or run by the state, as in state land or a national road.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quốc gia”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 國家, quốc là nước, gia là nhà: một nước, có đất đai, dân cư và cách tổ chức riêng, như một quốc gia, các quốc gia, kiến thiết quốc gia, công dân của quốc gia; quốc gia đại sự là việc lớn của nước, nói đùa ra là chuyện hệ trọng.
🇬🇧 From Chinese 'country' and 'house': a country or nation, with its own land, people and organisation, as in mot quoc gia (a nation) and kien thiet quoc gia (to build the nation); quoc gia dai su, affairs of state, is also used jokingly for any weighty matter.
Thí dụ:
Mà các quốc gia Mã Lai khác như Thái, Cao Miên cũng thế, chớ không riêng gì là ta.
And the other Malay nations, such as the Thai and the Cambodians, are the same; it is not only us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiềm lực của một quốc gia nằm cả trong việc sản xuất.
The whole strength of a nation lies in its production.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng là một công dân xứng đáng của quốc gia mà có thể của thế giới nữa, một người chồng làm tròn bổn phận ông chủ gia đình.
He was a worthy citizen of his nation and perhaps of the world as well, a husband who fully did his duty as head of the family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngPhải có vợ chồng rồi mới có cha con, anh em tôi chúa, bằng hữu rồi mới thành gia đình, tông tộc, xã hội mà duy trì giống nòi, kiến thiết quốc gia.
First there must be husband and wife, and then father and son, brothers, sovereign and subject, and friends; only then come the family, the clan and society, which carry on the race and build the nation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHạnh muốn tiếp tục con đường học vấn đã bỏ dở, đào luyện cho mình một mớ kiến thức, hầu có thể góp công đắc lực vào công việc kiến thiết quốc gia.
Hanh wanted to take up again the studies she had abandoned and train herself in some knowledge, so that she could play a useful part in building the nation.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBất kỳ chuyện gì thuộc về họ cũng là quốc gia đại sự cả, mà người ta tò mò để biết, và để phổ biến ra cho đỡ ngứa miệng.
Anything at all to do with them was an affair of state, which people were curious to know about and to spread around just to scratch the itch of their tongues.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh🇻🇳 Đứng sau danh từ khác: thuộc về cả nước, do nhà nước làm chủ, lập ra hay quản lý, như đất quốc gia là đất công của nhà nước, đường quốc gia, Ngân hàng Quốc gia, trường Mỹ thuật Quốc gia.
🇬🇧 After another noun: national, owned, founded or run by the state, as in dat quoc gia (state land), duong quoc gia (a national road), the National Bank and the National School of Fine Arts.
Thí dụ:
Năm 1929, ba thấy Nhà nước đấu giá bán đất quốc gia bên làng Thạnh Hòa.
In 1929 I saw that the government was auctioning state land over in Thanh Hoa village.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTrên con đường quốc gia rộng rãi, chiếc xe hơi lộng lẫy chạy bon bon.
On the broad national road the splendid motor car sped smoothly along.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnQua khỏi trường Mỹ thuật Quốc gia, đường lại vắng trở lại và Minh lại lắng tai chờ đợi.
Past the National School of Fine Arts the street grew empty again, and Minh again pricked up his ears and waited.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênDạ không, tôi chỉ gặp được thẩy vào giấc sáng ở một hiệu điểm tâm sang trọng dưới chợ tiền bạc sau Ngân hàng Quốc gia.
No, sir, I only managed to meet him in the morning at a smart breakfast shop down in the money market behind the National Bank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Lập gia đình là có vợ con, có nhà cửa, nối nghiệp cho cha mẹ, nối dòng cho tổ tiên, làm đầm ấm cho xã hội, làm an ổn cho quốc gia.”“Nhà chính trị khen loài ong biết tổ chức thành những quốc gia, có vua, có tôi, có thần dân.”“Từ năm 1876 về sau, Lazzaretti trở nên tích cực và hung hãn hơn, ông công khai công kích chánh quyền trung ương, cho rằng chánh quyền này đi sai đường lối của chúa Kitô, đồng thời ông tuyên bố thành lập một quốc gia riêng, mang danh nước Công hòa của Thượng đế (République de Dieu).”“Chàng là một công dân xứng đáng của quốc gia mà có thể của thế giới nữa, một người chồng làm tròn bổn phận ông chủ gia đình.”Câu hỏi thường gặp về “quốc gia”
“quốc gia” nghĩa là gì?
Chữ Hán 國家: một nước, gồm đất đai, dân cư và bộ máy cai quản riêng (một quốc gia, kiến thiết quốc gia); đứng sau danh từ khác thì chỉ cái thuộc về cả nước, do nhà nước lập ra hay quản lý (đất quốc gia, đường quốc gia, Ngân hàng Quốc gia).
“quốc gia” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “- Lập gia đình là có vợ con, có nhà cửa, nối nghiệp cho cha mẹ, nối dòng cho tổ tiên, làm đầm ấm cho xã hội, làm an ổn cho quốc gia.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.