Nghĩa của “quốc hiệu” là gì?
Quốc hiệu (chữ Hán 國號) là tên gọi chính thức của một nước trong một thời kỳ, có thể đổi qua các đời.
Tiếng Anh: The official name of a country in a given period, which may change from one era to another.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quốc hiệu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 國號, quốc là nước, hiệu là tên hiệu. Tên gọi chính thức một nước dùng trong một thời kỳ, thường được nhắc khi nói chuyện lịch sử một nước đổi tên qua các đời. Hay đi trong đổi quốc hiệu, đặt quốc hiệu.
🇬🇧 Of Sino-Vietnamese origin, quoc meaning country and hieu meaning title or name. The official name a country uses in a given period, usually mentioned when tracing how a country's name changed over time. Common in doi quoc hieu (to change the country's name) and dat quoc hieu (to name the country).
Thí dụ:
Từ thế kỷ VII, nước Chơn Lạp cũ đổi quốc hiệu là Cam-bu-ja.
From the seventh century the old kingdom of Chon Lap changed its official name to Kambuja.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cho đến tên vua của ba quốc gia ấy cũng được chép, và những cuộc rối loạn nội bộ của họ, thì quân, chúa gì, đều được Tàu biết rõ và ghi chép đủ cả, trong khi đó thì họ tuyệt đối không biết gì hết về đất Âu Lạc, trừ cái tên An Dương Vương, và hoàn toàn mù mịt về Văn Lang, trừ nhà vua mà họ không biết cả quốc hiệu, chỉ gọi là vua của dân Lạc (Lạc Vương).”“Như vậy khi cải quốc hiệu Văn Lang thành ra Âu Lạc, ông chỉ muốn ngầm nói rằng đó là nước của dân Lạc, nhưng do dân Âu lãnh đạo, nhưng không có sự kiện sáp nhập Âu Lạc vào Tây Âu bao giờ.”“Vua Thế Tổ nhà Thanh đem binh vượt Vạn Lý Trường Thành xâm chiếm Trung Quốc lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu là Thuận Trị, cải quốc hiệu là Đại Thanh.”“Trăm trai đều nghe mệnh, rồi mới từ giã mà đi. Âu Cơ cùng với năm mươi người con trai ở tại Phong Châu - (bây giờ là huyện Bạch Hạc), tự suy tôn người hùng trưởng lên làm vua, hiệu là Hùng Vương, quốc hiệu là Văn Lang; về bờ cõi của nước thì Đông giáp Nam Hải, Tây đến Ba Thục, Bắc đến Động Đình hồ, Nam đến nước Hồ Tôn Tinh (bây giờ là nước Chiêm Thành), chia trong nước làm mười lăm bộ là: Giao Chỉ, Chu Diên, Ninh Sơn, Phú”Câu hỏi thường gặp về “quốc hiệu”
“quốc hiệu” nghĩa là gì?
Quốc hiệu (chữ Hán 國號) là tên gọi chính thức của một nước trong một thời kỳ, có thể đổi qua các đời.
“quốc hiệu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Cho đến tên vua của ba quốc gia ấy cũng được chép, và những cuộc rối loạn nội bộ của họ, thì quân, chúa gì, đều được Tàu biết rõ và ghi chép đủ cả, trong khi đó thì họ tuyệt đối không biết gì hết về đất Âu Lạc, trừ cái tên An Dương Vương, và hoàn toàn mù mịt về Văn Lang, trừ nhà vua mà họ không biết cả quốc hiệu, chỉ gọi là vua của dân Lạc (Lạc Vương).”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.