Trở lại từ điển

quốc dân

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quốc dân” là gì?

Quốc dân (chữ Hán 國民) là toàn thể người dân một nước, nói chung như một cộng đồng, thường dùng trong lời trang trọng hay văn cũ.

Tiếng Anh: The whole people of a country considered together as one community, a formal or old-fashioned term.

Cách đọc
quốc dân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quốc dân”:

1 nét nghĩa
1toàn thể người dân một nước, xét chungxã hội[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 國民, quốc là nước, dân là người dân. Toàn thể người dân của một nước, nói chung như một cộng đồng, thường trong lời trang trọng hay văn cũ đầu thế kỷ hai mươi. Hay đi trong cho quốc dân, trình độ quốc dân.

🇬🇧 Of Sino-Vietnamese origin, quoc meaning country and dan meaning people. The whole people of a country spoken of together as one community, usually in formal speech or early twentieth century writing. Common in cho quoc dan (for the nation's people).

Cụm thường gặp:
cho quốc dântrình độ quốc dânquốc dân xét
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quốc dâncó / dùng / giữ + quốc dânquốc dân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vậy ông để thong thả cho quốc dân xét, như thiệt có ích thì người ta mua, chẳng cần phải khuyên mời ép uổng.

Then leave the public free to judge; if it really is useful people will buy it, and there is no need to press them into it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Vì thấy tình cảnh như vậy nên tôi nhứt định ráng học cho cùng đường, học thành tài rồi cũng không thèm lập gia đình, tôi để hết trí lực tài năng mà lo chấn hưng xã hội, lo nâng cao trình độ cho quốc dân, lo làm cho Quốc gia được giàu được mạnh.

Seeing things as they were, I made up my mind to study to the very end, and once I had qualified I would not even bother to start a family; I would give all my mind and talent to reviving society, raising the level of the nation's people and making the country rich and strong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Quốc dân đã quen dùng thuở nay, nên rất khó mà đặt tiếng mới.

The people of the country have long been used to it, so it is very hard to coin a new word.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đã vậy mà cậu nói lời nào nghe cũng có lý, cậu tính việc nào coi cũng cao xa, rõ ràng là một đứng thanh niên tân học, đã có lòng nhiệt thành với quốc dân mà lại có tài tổ chức cuộc khai hoá nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Vì tôn chỉ tờ báo chúng tôi là khai thông trí thức, bảo thủ lợi quyền, kết giải đồng tâm chấn chỉnh phong hoá cho quốc dân.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 6
“Quốc dân đã quen dùng thuở nay, nên rất khó mà đặt tiếng mới.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Hí Nghệ Cải Lương
“tìm cơ hội khác hầu gióng hồi chuông cảnh tỉnh bé nhỏ, khiêm tốn nhưng hữu hiệu cho quốc dân.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quốc dân”

“quốc dân” nghĩa là gì?

Quốc dân (chữ Hán 國民) là toàn thể người dân một nước, nói chung như một cộng đồng, thường dùng trong lời trang trọng hay văn cũ.

“quốc dân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Đã vậy mà cậu nói lời nào nghe cũng có lý, cậu tính việc nào coi cũng cao xa, rõ ràng là một đứng thanh niên tân học, đã có lòng nhiệt thành với quốc dân mà lại có tài tổ chức cuộc khai hoá nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.