Nghĩa của “quến” là gì?
Tiếng Nam Bộ cũ, gần với quyến: làm cho người hay con vật bị hấp dẫn mà kéo tới, như rơm quến bầy gà, món quến khách; trong rù quến là dụ dỗ, lôi kéo người ta theo mình.
Tiếng Anh: An old Southern word close to quyen: to attract people or animals and draw them in, as straw draws chickens or a sight draws visitors; in ru quen, to lure or entice someone into following one.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rù quến
quyến rũ hoặc lôi kéo người khác, thường trong lời trách
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quến”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho người hay con vật bị hấp dẫn mà kéo tới gần: đống rơm quến bầy gà, món quến khách; số quến ma là số hay bị ma quỷ theo.
🇬🇧 To attract people or animals and draw them near: a straw pile that draws the chickens, something that draws visitors; so quen ma is a fate of attracting ghosts.
Thí dụ:
Dựa bên chuồng trâu có một đống rơm quến bầy gà xúm bươi kiếm lúa đổ.
Beside the buffalo pen was a pile of straw that drew the flock of chickens to crowd round scratching for spilled grain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHồi nó còn nhỏ, thầy coi nó có số quến ma.
When she was little, the fortune teller read that she was fated to attract ghosts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChiếc xuồng nan cột trước nhà là một món quến khách, nên người giữ khu rừng nầy cứ hằng năm lại đem nó lên khô, trét lại bằng phân trâu hai lượt, nên nó không hư, không mục.
The woven bamboo boat tied up in front of the house was something to draw visitors, so every year the keeper of this forest hauled it out to dry and caulked it twice with buffalo dung, so it neither broke nor rotted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng🇻🇳 Trong rù quến: dùng lời ngọt, cách ve vãn mà dụ dỗ, lôi kéo một người theo mình; thường là lời trách hay lời buộc tội, tự nó không chứng minh việc có thiệt.
🇬🇧 In ru quen: to lure or entice someone into following one with sweet words and flirting; usually said in reproach or accusation, which by itself proves nothing.
Thí dụ:
Tôi nói giùm cho thím biết, tại thím rù quến thằng em tôi, nên má tôi giận thím đó.
Let me tell you: it is because you lured my younger brother that my mother is angry with you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNàng lại lẳng hơn nên rù quến người con trai dễ như mắm nhử ruồi.
She was also more of a flirt, so she lured young men as easily as fish sauce draws flies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgười ở trong xóm một làng thì chung vui chia buồn với nhau, không cần ai ép buộc hay rù quến.
People in the same hamlet share their joys and sorrows without anyone having to force or coax them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTừ ngày được Dương Châu yêu, nàng hết lịch sự được với hai ông khách kia nữa, vì nàng ghét cay, ghét đắng họ, họ là những người rù quến Dương Châu uống rượu.
Ever since Duong Chau loved her, she could no longer be polite to those two customers, for she loathed them; they were the ones who had lured Duong Chau into drinking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThím làm cách nào thoát khỏi tay ổng cũng giỏi đa, chứ tui nghe nói ổng có tài rù quến đàn bà con gái lắm mà!
However you got out of his clutches, you did well, for I hear he has quite a talent for luring women and girls!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMột lúc nọ, có một người thuộc về hạng thượng lưu chớ không phải điếm đàng du đãng cứ theo dụ dỗ rù quến nó, nói nhân nghĩa nghe hay lắm, mua cho nó chiếc cà rá đó, hứa hễ để vợ xong rồi thì cưới nó.
At one time a man of the upper class, not some rogue or vagabond, kept pursuing and courting her with fine words of virtue, bought her that ring and promised to marry her once he had divorced his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÀ cậu sợ tui khai ra cậu rù quến nó này nọ chớ gì?
Ah, you are afraid I will tell them you led her on and so forth, is that it?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dựa bên chuồng trâu có một đống rơm quến bầy gà xúm bươi kiếm lúa đổ.”“Tôi nói giùm cho thím biết, tại thím rù quến thằng em tôi, nên má tôi giận thím đó.”Câu hỏi thường gặp về “quến”
“quến” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ cũ, gần với quyến: làm cho người hay con vật bị hấp dẫn mà kéo tới, như rơm quến bầy gà, món quến khách; trong rù quến là dụ dỗ, lôi kéo người ta theo mình.
Cụm từ “rù quến” nghĩa là gì?
quyến rũ hoặc lôi kéo người khác, thường trong lời trách
“quến” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Dựa bên chuồng trâu có một đống rơm quến bầy gà xúm bươi kiếm lúa đổ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.