quến

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

Quến is an old Southern form related to quyến, meaning to attract or draw in; in rù quến it means to entice, court, or lure someone and often carries an accusatory tone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quến(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Quến là dạng Nam Bộ cũ gần với quyến. Nó có thể chỉ việc một vật, mùi hay cảnh hấp dẫn làm người hoặc con vật kéo tới; trong cụm rù quến, từ thường tả việc ve vãn, dụ dỗ hoặc lôi kéo một người theo mình. Nét sau hay xuất hiện trong lời ghen, lời trách hoặc lời buộc tội, nên câu có quến không tự chứng minh việc dụ dỗ thật sự xảy ra, người được nói tới đã đồng ý, quan hệ có tính dục, có gian dối hay có vi phạm pháp luật. Phải phân biệt quến với quên.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1thu hút, kéo người hoặc con vật tớiSự thu hút; lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Làm cho người hay con vật chú ý, bị hấp dẫn và kéo tới gần.

🇬🇧 To attract or draw people or animals toward something.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
vật/mùi/cảnh + quến + người/con vậtquến + đối tượng + lại/tới

Ví dụ dùng từ:

Đống rơm còn vương lúa quến bầy gà tới bươi từ sáng.

The rice grains left in the straw pile draw the chickens over to scratch from early morning.

Source: VietLayers editorial example

Mùi bánh nướng quến mấy đứa nhỏ đứng vòng ngoài cửa bếp.

The smell of baking cakes draws the children to gather outside the kitchen door.

Source: VietLayers editorial example

Chữ quến trong câu này chỉ sức thu hút, không nói ai cố tình giăng bẫy.

Quến here describes attraction and does not say that anyone deliberately set a trap.

Source: VietLayers editorial example
2ve vãn, dụ dỗ hoặc lôi kéo trong cụm rù quếnQuan hệ và tác động xã hội; lời Nam Bộ cũ[regional]
C1

🇻🇳 Tìm cách hấp dẫn, dụ hoặc lôi kéo một người; thường là lời đánh giá hay lời buộc tội của người nói.

🇬🇧 To entice, court, or lure someone, often as an accusation or evaluative claim.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
rù quến + người + cho/đặng + mục đíchA + quến + B + theobuộc/cho rằng + A + quến + B

Ví dụ dùng từ:

Bà ấy trách người làm mai rù quến con mình bỏ nhà theo chồng.

She accuses the matchmaker of enticing her child to leave home and follow a husband.

Source: VietLayers editorial example

“Tôi có quến cậu ấy hồi nào đâu; chuyện hai người phải để họ tự nói.”

“I never enticed him; the two people involved should speak for themselves.”

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật bị cho là quến người giàu, nhưng lời kể chưa xác nhận lời buộc tội ấy đúng.

The character is accused of pursuing a rich person, but the narrative has not established that the accusation is true.

Source: VietLayers editorial example

Ông chú sợ bạn xấu quến đứa cháu ăn chơi nên khuyên nó lựa bạn mà giao du.

The uncle fears that bad company may lure his nephew into reckless living, so he advises him to choose friends carefully.

Source: VietLayers editorial example

Rù quến trong đoạn cũ có thể dịch là entice hoặc lure, còn court chỉ hợp khi rõ chuyện ve vãn.

Rù quến in an old passage may be translated as entice or lure, while court fits only when romantic pursuit is clear.

Source: VietLayers editorial example

Nói ai quến người khác không đủ để kết luận người kia bị ép buộc hay không có quyền quyết định.

Saying that someone quến another person is not enough to conclude that the other person was coerced or lacked agency.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ quến trong lời thoại ghen tuông rồi ghi rõ đây là cách nhìn của nhân vật.

The editor preserves quến in the jealous dialogue and marks it as the character's perspective.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Dựa bên chuồng trâu có một đống rơm quến bầy gà xúm bươi kiếm lúa đổ.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương
Tôi nói giùm cho thím biết, tại thím rù quến thằng em tôi, nên má tôi giận thím đó.
Hồ Biểu ChánhCười gượng, Chương 1 - Tham phú phụ bần