Quên đi, để cho một người, một chuyện hay một thời chìm mất khỏi trí nhớ, không còn ai nhắc tới.
Tiếng Anh: To forget, letting a person, a matter or a time sink out of memory until no one mentions it anymore.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quên đi, để cho một người, một chuyện hay một thời chìm mất khỏi trí nhớ, không còn ai nhắc tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lãng quên nghe văn vẻ hơn chữ quên, gợi sự phai dần theo thời gian. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy đi với dư luận, như dư luận rồi cũng bị lãng quên, hay với tuổi trẻ, với một thời đã qua. Nó cũng đứng làm danh từ, chỉ cõi quên, như đẩy ba má lùi dần vô lãng quên, hay xếp sách vở lại với lãng quên. Sắc thái thường man mác buồn.
🇬🇧 The word sounds more literary than the plain verb to forget and suggests something fading away over time. In the Southern corpus it is used of public talk that is soon forgotten, of one's youth, or of a time gone by. It also works as a noun meaning oblivion, as in pushing one's parents little by little into oblivion or putting one's books away with oblivion. The tone is usually wistful.
Thí dụ:
Tôi tìm lại tươi trẻ lãng quên ở tỉnh lẻ nhờ những ngày vui như thế này.
Thanks to happy days like these in the provinces, I found again the youthfulness I had forgotten.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhSách vở, xếp lại với lãng quên và mùa thu như một người tình cũ trở về .
The books were put away with oblivion and autumn, like an old love coming back.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaDư luận tốt xấu gì rồi cũng nhanh chóng bị lãng quên.
Whatever people say, good or bad, is soon forgotten.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamDư luận bất chánh bị đánh tan, lãng quên.
The unjust talk was dispelled and forgotten.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhưng chắc chắn tôi sẽ khóc, sẽ hờn tủi vô cùng nếu con tôi hờ hững tìm vui ở bên ngoài, đẩy cha mẹ lùi dần vào lãng quên và mỏi mòn của tuổi già.
But I would certainly cry and feel deeply hurt if my child grew indifferent and looked for pleasure elsewhere, pushing their parents little by little into oblivion and the weariness of old age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi tìm lại tươi trẻ lãng quên ở tỉnh lẻ nhờ những ngày vui như thế này.”“Sách vở, xếp lại với lãng quên và mùa thu như một người tình cũ trở về .”“Dư luận tốt xấu gì rồi cũng nhanh chóng bị lãng quên.”“Dư luận bất chánh bị đánh tan, lãng quên.”“Nhưng chắc chắn tôi sẽ khóc, sẽ hờn tủi vô cùng nếu con tôi hờ hững tìm vui ở bên ngoài, đẩy cha mẹ lùi dần vào lãng quên và mỏi mòn của tuổi già.”