Có dáng điệu, cách ăn mặc và cử chỉ thanh lịch, tao nhã.
Tiếng Anh: Refined and elegant in bearing, dress and manners.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có dáng điệu, cách ăn mặc và cử chỉ thanh lịch, tao nhã.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong cụm hào hoa phong nhã, để khen người đàn ông lịch lãm, rộng rãi, có tâm hồn nghệ sĩ. Người hào hoa phong nhã thường ăn mặc đẹp, đi khiêu vũ, tiêu tiền không tiếc. Đứng một mình, nó tả dáng điệu hay cách ăn mặc thanh lịch, như trông phong nhã chớ không cao bồi.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in the phrase hao hoa phong nha, praising a man who is suave, generous and artistic in spirit. Such a man usually dresses well, goes dancing and spends freely. On its own it describes an elegant bearing or style of dress, as in looking refined rather than rowdy.
Thí dụ:
Chàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.
The handsome young man stepped forward with the refined bearing of a dashing poet.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiMột thơ sinh quê quán ở Thanh Nghệ Tỉnh, học giỏi, thông minh, tính tình hào hoa phong nhã.
A young scholar from Thanh Nghe province, a fine student, clever, with a gallant and refined nature.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐó là một người đàn ông trạc bốn mươi hai tuổi, cũng đẹp người lắm và hào hoa phong nhã lắm.
He was a man of about forty two, very good looking and very suave and elegant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng là một thanh niên hào hoa phong nhã, có một tâm hồn rất nghệ sĩ và tư cách rất đứng đắn.
He was a gallant, refined young man, with a very artistic soul and very upright character.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLong mặc sơ mi vẽ hình đủ thứ cả, quần phớ la-nen, ống chẹt nhưng trông phong nhã chớ không cao bồi.
Long wore a shirt printed with all sorts of pictures and narrow flannel trousers, yet looked elegant, not rowdy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgười đờn ông, trái lại, thì cực kỳ hào hoa phong nhã.
The man, on the other hand, was extremely suave and refined.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTrên bước đường đi của nó, với cuộc sống đế vương, hào hoa phong nhã của nó, nó vung vãi vàng không biết tiếc.
Along its way, with its princely, lavish and elegant life, it scattered gold without regret.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNhiều ông có vẻ hào hoa phong nhã.
Many of the gentlemen had a suave and elegant air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThanh niên trạc tuổi của Ngọc, phong độ hào hoa phong nhã lắm, nhưng hắn trẻ tuổi nhứt đám nên khó lòng mà bắt chuyện với ai.
A young man about Ngoc's age, very dashing and refined in manner, but being the youngest of the group he found it hard to strike up a conversation with anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMà cho đến cái chuyện tầm thường là cứ tạm thủ vai một khách hào hoa phong nhã, đi khiêu vũ, chàng cũng chẳng làm được thì nghĩ ra, khó ăn không biết bao nhiêu.
And even the simple matter of playing, for a while, the part of a suave gentleman going dancing was beyond him, so thinking it over, it was hard going indeed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.”“Một thơ sinh quê quán ở Thanh Nghệ Tỉnh, học giỏi, thông minh, tính tình hào hoa phong nhã.”“Đó là một người đàn ông trạc bốn mươi hai tuổi, cũng đẹp người lắm và hào hoa phong nhã lắm.”“Chàng là một thanh niên hào hoa phong nhã, có một tâm hồn rất nghệ sĩ và tư cách rất đứng đắn.”“Long mặc sơ mi vẽ hình đủ thứ cả, quần phớ la-nen, ống chẹt nhưng trông phong nhã chớ không cao bồi.”“Người đờn ông, trái lại, thì cực kỳ hào hoa phong nhã.”“Trên bước đường đi của nó, với cuộc sống đế vương, hào hoa phong nhã của nó, nó vung vãi vàng không biết tiếc.”“Nhiều ông có vẻ hào hoa phong nhã.”