Nghĩa của “hào hoa phong nhã” là gì?
Nói người, thường là đàn ông, lịch lãm, rộng rãi, ăn nói và phong thái thanh nhã, dễ làm người khác mến phục.
Tiếng Anh: Describes a person, usually a man, who is refined, open-handed and graceful in manner, the kind others easily admire.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hào hoa phong nhã”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hào hoa là rộng rãi, sang, chịu chơi; phong nhã là phong thái thanh lịch, có gu. Bốn chữ đi liền nói một người có dáng dấp đẹp, ăn nói lịch sự và xài tiền không tiếc. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu hết nói về đàn ông: thơ sinh, thanh niên, học trò, thương gia. Nó hay đi với lắm, rất, cực kỳ, và hay đứng trong lối một tay hào hoa phong nhã. Sắc thái thường là khen, nhưng có câu cho thấy mặt trái: hào hoa phong nhã cũng dễ đi đôi với vung vãi vàng, ăn chơi hơn là làm ăn.
🇬🇧 Hao hoa is lavish, stylish, open-handed; phong nha is an elegant, tasteful bearing. The four syllables together describe someone good-looking, courteous in speech and free with money. In the Southern corpus it is almost always said of men, a young scholar, a young man, a student, a merchant. It goes with lam, rat, cuc ky, all meaning very, and often sits in the frame a gallant sort. The tone is usually admiring, but some sentences show the other side: such gallantry sits easily beside scattering gold and living for pleasure rather than business.
Thí dụ:
Một thơ sinh quê quán ở Thanh Nghệ Tỉnh, học giỏi, thông minh, tính tình hào hoa phong nhã.
A young scholar from Thanh Nghe Tinh, studious and clever, with a refined and gallant nature.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐó là một người đàn ông trạc bốn mươi hai tuổi, cũng đẹp người lắm và hào hoa phong nhã lắm.
He was a man of about forty two, quite handsome too and most refined and gallant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng là một thanh niên hào hoa phong nhã, có một tâm hồn rất nghệ sĩ và tư cách rất đứng đắn.
He was a refined, gallant young man with a very artistic soul and a most upright character.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNgười đờn ông, trái lại, thì cực kỳ hào hoa phong nhã.
The man, on the other hand, was exceedingly refined and gallant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTrên bước đường đi của nó, với cuộc sống đế vương, hào hoa phong nhã của nó, nó vung vãi vàng không biết tiếc.
Along the road it traveled, living a kingly, lavish and elegant life, it scattered gold without a second thought.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNhiều ông có vẻ hào hoa phong nhã.
Many of the gentlemen looked refined and gallant.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThanh niên trạc tuổi của Ngọc, phong độ hào hoa phong nhã lắm, nhưng hắn trẻ tuổi nhứt đám nên khó lòng mà bắt chuyện với ai.
The young man was about Ngoc's age and had a most refined, gallant bearing, but he was the youngest of the group and so found it hard to strike up a conversation with anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMà cho đến cái chuyện tầm thường là cứ tạm thủ vai một khách hào hoa phong nhã, đi khiêu vũ, chàng cũng chẳng làm được thì nghĩ ra, khó ăn không biết bao nhiêu.
And if even the ordinary business of briefly playing the part of a gallant man about town and going dancing was beyond him, then, thinking it over, things were harder than he could say.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgười ta thán phục chàng là một tay hào hoa phong nhã, nhưng tay thương gia bị sụt oai thế vì người ta thấy nơi chàng một kẻ ăn chơi hơn là một tay doanh thương.
People admired him as a refined, gallant man, but the merchant in him lost standing, because they saw in him a pleasure seeker more than a businessman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHồi đi học, tôi đã nghe một học sinh ở Bạc Liêu cho biết: cha của thằng Đinh nổi danh ăn chơi hào hoa phong nhã, nuôi một con cọp bên nhà để cho ai nấy xem chơi.
Back in school I heard from a student in Bac Lieu that Dinh's father was famous for his lavish, gallant living, and kept a tiger at home for everyone to come and look at.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một thơ sinh quê quán ở Thanh Nghệ Tỉnh, học giỏi, thông minh, tính tình hào hoa phong nhã.”“Đó là một người đàn ông trạc bốn mươi hai tuổi, cũng đẹp người lắm và hào hoa phong nhã lắm.”“Chàng là một thanh niên hào hoa phong nhã, có một tâm hồn rất nghệ sĩ và tư cách rất đứng đắn.”“Người đờn ông, trái lại, thì cực kỳ hào hoa phong nhã.”“Trên bước đường đi của nó, với cuộc sống đế vương, hào hoa phong nhã của nó, nó vung vãi vàng không biết tiếc.”“Nhiều ông có vẻ hào hoa phong nhã.”“Thanh niên trạc tuổi của Ngọc, phong độ hào hoa phong nhã lắm, nhưng hắn trẻ tuổi nhứt đám nên khó lòng mà bắt chuyện với ai.”“Mà cho đến cái chuyện tầm thường là cứ tạm thủ vai một khách hào hoa phong nhã, đi khiêu vũ, chàng cũng chẳng làm được thì nghĩ ra, khó ăn không biết bao nhiêu.”Câu hỏi thường gặp về “hào hoa phong nhã”
“hào hoa phong nhã” nghĩa là gì?
Nói người, thường là đàn ông, lịch lãm, rộng rãi, ăn nói và phong thái thanh nhã, dễ làm người khác mến phục.
“hào hoa phong nhã” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Một thơ sinh quê quán ở Thanh Nghệ Tỉnh, học giỏi, thông minh, tính tình hào hoa phong nhã.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “hào hoa phong nhã” là gì?
“hào hoa phong nhã” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 毫 (hào), 和 (hoa), 楓 (phong), 雅 (nhã). Lớp từ vựng: native.
“hào hoa phong nhã” thuộc từ loại gì?
“hào hoa phong nhã” thuộc từ loại thành ngữ (tính từ). Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.