Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Noisy, in an uproar, loud enough to draw notice.

Tiếng Anh: Là ồn tới mức làm người chung quanh phải để ý, thường là tiếng người kêu, la, khóc hoặc cười lớn quá.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
om sòm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Noisy, in an uproar, loud enough to draw notice.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ồn tới mức ai cũng phải để ýđời sống[thân mật]
A2

🇻🇳 Ồn tới mức làm người chung quanh phải để ý. Thường đi sau động từ chỉ tiếng người: la, kêu, khóc, cười, nói. Trong lời nói thường nó mang ý phê, tức là ồn quá.

🇬🇧 Noisy enough that those about must take notice. It usually follows a verb of human sound, and in ordinary speech carries a note of complaint.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bà hai Én ra về chừng một lát, thì con Quyên nghe ngoài lộ có tiếng hát om sòm.

A little after the woman had gone home, the girl heard loud singing out on the road.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Vợ chồng Hương Sư đắc ý, nên giỡn với con Hồng và thằng Tô, cười nghe om sòm.

The couple were pleased and played with the two children, laughing uproariously.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Chú lật-đật nhảy xuống xe mà chạy theo và la om sòm, quyết giựt cái cặp da lại.

He scrambled out of the car and ran after them shouting loudly, set on getting the case back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Hai Thình xốc vô cửa, tuy thấy cửa khóa ngoài, song cũng vỗ cửa, kêu om sòm.

He rushed at the door, and though it was locked from outside he beat on it and called loudly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Anh ta lên đó không thấy cậu Hai, chỉ thấy mợ Hai đương ngồi nói om sòm mà thôi.

He went up and did not find the master, only the mistress sitting and talking loudly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Phùng Sanh càng khóc lớn và kêu má om sòm, Cẩm Vân cũng không nghe tiếng Tố Nga.

The child wept louder and cried loudly for his mother, and still she heard no answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Lắm khi búa nện trật một bên, đinh bắn ra xa, họ nổi giận chưởi cây đinh om sòm.

Often the hammer struck askew and the nail flew off, and they cursed the nail uproariously.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Viên ách xông ra vừa đốc thúc lính tráng phản công vừa mắng chửi bọn này om sòm.

The sergeant rushed out urging his men to counter and cursing this lot loudly all the while.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đọc tới đoạn chót, thấy ý chồng quyết liều mình tự tử, cô kinh hãi la khóc om sòm.

Reading to the last part and seeing her husband meant to take his life, she cried out in loud alarm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Chuyện như vậy mà nói om sòm không sợ người ta nghe người ta cười hay sao?

To speak so loudly of such a thing, are you not afraid people will hear and laugh?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bà hai Én ra về chừng một lát, thì con Quyên nghe ngoài lộ có tiếng hát om sòm.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6
Vợ chồng Hương Sư đắc ý, nên giỡn với con Hồng và thằng Tô, cười nghe om sòm.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 5
Chú lật-đật nhảy xuống xe mà chạy theo và la om sòm, quyết giựt cái cặp da lại.
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 3
Hai Thình xốc vô cửa, tuy thấy cửa khóa ngoài, song cũng vỗ cửa, kêu om sòm.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 5
Anh ta lên đó không thấy cậu Hai, chỉ thấy mợ Hai đương ngồi nói om sòm mà thôi.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
Phùng Sanh càng khóc lớn và kêu má om sòm, Cẩm Vân cũng không nghe tiếng Tố Nga.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 7
Lắm khi búa nện trật một bên, đinh bắn ra xa, họ nổi giận chưởi cây đinh om sòm.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Ngõ hẻm vợ bé
Viên ách xông ra vừa đốc thúc lính tráng phản công vừa mắng chửi bọn này om sòm.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1