Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là ồn lên inh ỏi cả một chỗ, thường là tiếng nhiều người cùng la cùng cãi, nên nó luôn đứng sau tiếng chỉ việc.

Tiếng Anh: In an uproar, loud enough to fill a place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ỏm tỏi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là ồn lên inh ỏi cả một chỗ, thường là tiếng nhiều người cùng la cùng cãi, nên nó luôn đứng sau tiếng chỉ việc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ồn lên inh ỏi cả một chỗđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Ồn lên inh ỏi cả một chỗ. Thường là tiếng nhiều người cùng la, cùng cãi, cùng chửi, và cũng dùng cho tiếng chó sủa, tiếng con nhỏ khóc. Nó luôn đứng sau tiếng chỉ việc: la ỏm tỏi, cãi ỏm tỏi, cười ỏm tỏi, nên nó đo cái mức ồn chớ không tả cái tiếng.

🇬🇧 To make a din loud enough to fill a whole place. Usually it is many people shouting or quarrelling at once, and it serves too for dogs barking and children crying. It always follows the verb, so it measures the loudness rather than describing the sound.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Năm ba con chuột đỏ hói nằm ngo ngoe, chó hoang đằng xóm chạy tới, sủa ỏm tỏi.

A few red skinned rats lay writhing, and the stray dogs of the hamlet came running and barked in an uproar.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Người nào cũng mặt đỏ gay, mở nút, banh áo, phơi ngực ra và chửi thề ỏm tỏi.

Every one of them was flushed red, their buttons undone and their coats flung open and their chests bared, and they swore in an uproar.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Thấy Tư Cầu làm thinh, Ba Kiên vùng vằng quay lưng bỏ đi và chửi thề ỏm tỏi.

Seeing him keep silent, the other man swung about petulantly and went off swearing in an uproar.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

A Lẩu vụng về hơn, kêu la ỏm tỏi rồi tìm gốc tràm gần nhứt, cố gắng leo lên.

The other was clumsier, cried out in an uproar and then sought the nearest tree and struggled to climb it.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Bao nhiêu kỷ niệm cũ, bao nhiêu chuyện dọc đường được đem kể lại, cười ỏm tỏi cả lên.

All the old memories, all the tales of the road were brought out and told again, and they laughed in an uproar.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Một hôm ông ra chợ thấy có người đàn bà hung tợn đứng chửi rủa ỏm tỏi.

One day he went out to the market and saw a fierce woman standing and cursing in an uproar.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Người ta chạy tới cũng đông, la lối ỏm tỏi, nhưng không ai mó đến.

People came running in numbers too, shouting in an uproar, but nobody touched it.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Con nhà này ôm lấy chân nhắc lò cò quanh sân, miệng la ỏm tỏi.

This child clutched its foot and hopped round the yard on one leg, its mouth crying in an uproar.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Hồi năm tôi làm ruộng sạ ở Mốp Giăng, đến 29 tháng Chạp, làng xóm la ỏm tỏi vì có kẻ trộm đi ngao du từng nhà.

The year I farmed the broadcast fields over there, by the twenty ninth of the last month the whole hamlet was shouting in an uproar because a thief had gone strolling from house to house.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mỗi lần họp nhau đủ sáu đứa thành Đào Cốc Lục Tiên, thì chúng cãi vã ỏm tỏi, tranh biện đủ vấn đề, không ai chịu thua ai.

Every time the six of them met and made up their band, they would quarrel in an uproar and dispute every question and neither would give in to the other.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Năm ba con chuột đỏ hói nằm ngo ngoe, chó hoang đằng xóm chạy tới, sủa ỏm tỏi.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn
Người nào cũng mặt đỏ gay, mở nút, banh áo, phơi ngực ra và chửi thề ỏm tỏi.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 1
Thấy Tư Cầu làm thinh, Ba Kiên vùng vằng quay lưng bỏ đi và chửi thề ỏm tỏi.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6
A Lẩu vụng về hơn, kêu la ỏm tỏi rồi tìm gốc tràm gần nhứt, cố gắng leo lên.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Bao nhiêu kỷ niệm cũ, bao nhiêu chuyện dọc đường được đem kể lại, cười ỏm tỏi cả lên.
Kim Nhật, Về R, Cán bộ mùa Thu
Một hôm ông ra chợ thấy có người đàn bà hung tợn đứng chửi rủa ỏm tỏi.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Nguyễn Mại xử án
Người ta chạy tới cũng đông, la lối ỏm tỏi, nhưng không ai mó đến.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 29
Con nhà này ôm lấy chân nhắc lò cò quanh sân, miệng la ỏm tỏi.
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 6