Nghĩa của “nói thiệt” là gì?
Cách nói Nam Bộ của nói thật: nói điều mình cho là đúng sự thiệt, kể rõ việc đã giấu; cũng dùng mở lời, tôi nói thiệt, để nhấn rằng mình nói thiệt lòng.
Tiếng Anh: The Southern form of noi that: to tell the truth or reveal what one has kept hidden; also used to open a remark, as in toi noi thiet, meaning honestly or to be frank.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
tôi nói thiệt
Lời mở đầu cho người nghe biết mình sắp nói thiệt lòng, không giấu giếm, không nói chơi; thiệt là cách người Nam nói thật.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nói thiệt”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói điều mình cho là thiệt, kể rõ việc đã giấu hay trả lời thẳng, không che đậy; hay đi với nói thiệt với ai, nói thiệt đi, nói thiệt cho biết.
🇬🇧 To tell what one holds to be true, to reveal what had been hidden or answer frankly; often in noi thiet voi (tell someone the truth), noi thiet di (tell the truth now) and noi thiet cho biet.
Thí dụ:
Anh em, mầy nên nói thiệt coi phải mầy tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó hông?
We are friends, so tell me the truth: are you planning something lasting with that girl or not?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTôi hỏi mình, vậy chớ mình có bụng muốn chị Vân hay không mình nói thiệt đi.
I am asking you: do you have feelings for Van or not? Tell me the truth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCó gì cô cứ nói thiệt tôi nghe rồi tôi giúp ý cho cô cư xử cho khỏi sanh chuyện.
Whatever it is, just tell me the truth, and I will advise you how to act so no trouble comes of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng Hội đồng đương đắc ý, nên ai hỏi ông cũng nói thiệt, không giấu giếm chi hết.
The councillor was in high spirits, so whoever asked him he told the truth, hiding nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô nói thiệt cho tôi biết đặng tôi kiếm mà điều tra coi tại duyên cớ nào mà trốn.
Tell me the truth so that I can look into why she ran away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình🇻🇳 Dùng mở đầu hay xen trong lời nói, như tôi nói thiệt, nói thiệt với cô, để nhấn rằng mình đang nói thiệt lòng, nói thẳng điều mình nghĩ.
🇬🇧 Used to open or break into a remark, as in toi noi thiet or noi thiet voi co, stressing that the speaker is being honest and saying plainly what they think.
Thí dụ:
Tôi nói thiệt, vì em Cúc mà tôi đây hổm nay tôi cũng chán ngán não nề hết sức.
I tell you honestly, because of Cuc I have been utterly weary and dejected these past days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTôi nói thiệt với cô, tôi có một mình thằng nầy là lớn, tôi nhờ nó lung lắm.
To be honest with you, this boy is my only grown son, and I depend on him a great deal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNói thiệt hồi nãy tôi phập phòng quá, e chú bàn tán xen vô không ăn ý họ sanh nghi.
Honestly, a while ago I was on edge, afraid that if you chimed in out of step with them they would grow suspicious.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTôi nói thiệt với chị, phận tôi côi cút nghèo hèn nên từ nhỏ chí lớn không biết may vá.
To be honest with you, I am a poor orphan, so from childhood on I never learned to sew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTôi nói thiệt, thà là tôi chịu cực lòng, chớ tôi không nỡ để cho cô cực lòng đâu.
I mean it: I would rather suffer myself than have the heart to let you suffer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nói thiệt với thầy và nói cho có mặt đèn làm chứng cho tôi.”“Không. Tôi nói thiệt chớ không vị đâu.”“Nói thiệt đi. Chủ Tân nói tôi giết ai?”“Mày nói thiệt hả?”Câu hỏi thường gặp về “nói thiệt”
“nói thiệt” nghĩa là gì?
Cách nói Nam Bộ của nói thật: nói điều mình cho là đúng sự thiệt, kể rõ việc đã giấu; cũng dùng mở lời, tôi nói thiệt, để nhấn rằng mình nói thiệt lòng.
Cụm từ “tôi nói thiệt” nghĩa là gì?
Lời mở đầu cho người nghe biết mình sắp nói thiệt lòng, không giấu giếm, không nói chơi; thiệt là cách người Nam nói thật.
“nói thiệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Tôi nói thiệt với thầy và nói cho có mặt đèn làm chứng cho tôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.